Blog

  • Tìm hiểu về tác dụng của thuốc Scanneuron

    Tìm hiểu về tác dụng của thuốc Scanneuron

    Thuốc Scanneuron trị bệnh gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin cần thiết về loại thuốc này giúp bạn điều trị bệnh một cách hiệu quả và an toàn.

    Thuốc Scanneuron là thuốc gì?

    Scanneuron là loại thuốc thường được các bác sĩ chỉ định điều trị các bệnh lý rối loạn hệ thần kinh. Thuốc Scanneuron gồm các thành phần chính là vitamin B1, B6, B12. Một hộp Scanneuron gồm có 10 vỉ và mỗi vỉ 10 viên.

    Trong 1 viên thuốc chứa các thành phần sau: vitamin B1 100 mg, vitamin B6 200 mg, vitamin B12 200mcg và các thành phần tá dược đi kèm (saccharose, tinh bột mì, tinh bột natri glycolat, microcrystallin cellulose, magnesi stearat, povidon, eudragit, talc, triethyl citrat, màu vàng tartrazin, màu ponceau 4R, titan dioxyd, hypromellose, macrogol 6000).

    Thuốc Scanneuron có tác dụng gì?

    Thuốc Scanneuron được sử dụng trong các trường hợp thiếu vitamin điều hướng thần kinh, bệnh zona, các chứng buồn nôn trong thời kỳ mang thai, rối loạn tuần hoàn và viêm dây thần kinh do rượu bia.

    Trong một vài trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc với một số mục đích chữa bệnh khác mà không được ghi trên bao bì. Tuy nhiên người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc với mục đích khác khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

    Bên cạnh những công dụng thuốc Scanneuron trên, loại thuốc này không được dùng trong các trường hợp sau:

    • Người quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc trong đó có 2 thành phần chính là vitamin B1, vitamin B6.
    • Người bị ứng với cobalamin thành phần có trong thuốc Scanneuron.
    • Bệnh nhân bị u ác tính và có cơ địa bị dị ứng.

    thuốc scanneuron

    Scanneuron là loại thuốc được chỉ định điều trị các bệnh lý rối loạn hệ thần kinh

    Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Scanneuron

    Cách dùng

    Thuốc Scanneuron được điều chế ở dạng viên nén, do đó, bạn hãy uống nguyên viên thuốc với một ly nước đầy. Không nên nhai hoặc nghiền nát viên thuốc khi uống.

    Bạn nên sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.

    Liều dùng

    • Đối với người lớn: Sử dụng thuốc theo liều lượng chỉ định của bác sĩ hoặc mỗi ngày uống thuốc từ 1-3 lần mỗi lần từ 1-2 viên thuốc.
    • Đối với trẻ em: tuyệt đối sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

    Cách xử trí khi dùng quá liều hoặc quên liều

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất để được xử lý kịp thời. Đồng thời mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa cho bác sĩ được biết.

    Nếu bạn quên uống một liều thuốc, hãy dùng bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý, bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Scanneuron

    Scanneuron là loại thuốc dùng để bổ sung những vitamin nhóm B cho cơ thể. Trong quá trình sử dụng, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn. Cụ thể:

    • Thành phần vitamin B1 trong thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như cảm giác kim châm, ngứa, đau nhức, nổi mề đay, yếu sức, đổ mồ hôi, buồn nôn hoặc nôn mửa, mất ngủ, nghẹn cổ họng, phù mạch, suy hô hấp, chứng xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, hạ huyết áp, trụy mạch và tử vong.
    • Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại biên.
    • Thành phần vitamin B12 có trong thuốc có thể gây ra phản ứng phản vệ, sốt, nổi mề đay, ngứa, đỏ da.

    Tuy nhiên, trên đây không phải là danh mục đầy đủ tác dụng phụ của thuốc và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Tương tác thuốc Scanneuron

    Thuốc Scanneuron có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của tác dụng phụ. Thuốc Scanneuron có thể tương tác với một số thuốc như levodopa, altretamin, phenobarbital, phenytoin, hydralazin, isoniazid, penicillamine, các thuốc tránh thai đường uống, neomycin, axit aminosalicylic, các thuốc đối kháng histamin H2, colchicine và chloramphenicol.

    Để hạn chế tình trạng tương tác thuốc, bạn nên viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bên cạnh đó, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    thuốc scanneuron

    Trước khi sử dụng thuốc, bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ

    Những lưu ý khi dùng Scanneuron

    Để tránh những tác dụng không mong muốn, trước khi sử dụng thuốc Scanneuron bạn cần chú ý một số điều sau: 

    • Nếu có ý định dùng thuốc Scanneuron cho trẻ em, phụ huynh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.
    • Không nên duy trì việc dùng thuốc Scanneuron với liều 200mg hằng ngày và kéo dài trên 30 ngày để tránh gây ra  hội chứng lệ thuộc vitamin B6.
    • Với những đối tượng không được chẩn đoán là thiếu vitamin B12 thì không nên dùng thuốc Scanneuron.
    • Nếu sử dụng thuốc Scanneuron để điều trị chứng buồn nôn ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai hãy sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và cách sử dụng mà bác sĩ đã kê đơn.
    • Đối với phụ nữ đang cho con bú không nên dùng thuốc Scanneuron bởi có thể ảnh hưởng đến trẻ nhỏ vì thuốc có nguy cơ ức chế sự tiết sữa.
    • Nên tránh sử dụng những thực phẩm nhất định hoặc dùng bia rượu, hút thuốc lá để tránh những tương tác với thuốc có thể xảy ra gây nên các tác dụng phụ không đáng có.
    • Nên quan sát và kiểm soát tình trạng bệnh để nhận biết được những tình trạng cũng như dấu hiệu bất thường.

    Ngoài ra, bạn cũng nên báo với bác sĩ nếu như gặp phải một trong những trường hợp sau:

    • Người quá mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.
    • Người bệnh đang trong quá trình sử dụng các loại thuốc chữa bệnh khác.
    • Đối tượng sử dụng là trẻ nhỏ hoặc người cao tuổi.

    Cách bảo quản thuốc Scanneuron

    Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ.

    Với thuốc Scanneuron, bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh nơi ẩm ướt và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Đồng thời giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bên cạnh đó, bạn cũng không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vào đó, bạn nên vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Hãy tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Tổng hợp

  • Hướng dẫn sử dụng thuốc Atorvastatin 10mg

    Hướng dẫn sử dụng thuốc Atorvastatin 10mg

    Trước khi sử dụng bất cứ một loại thuốc nào thì các bạn cần phải tìm hiểu những thông tin liên quan đến thuốc đó. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc về tác dụng và liều dùng của thuốc Atorvastatin 10mg.

    Thuốc Atorvastatin trị bệnh gì?

    Thuốc Atorvastatin thuộc nhóm thuốc statin, thường được dùng để giảm mỡ máu và phòng ngừa các bệnh về tim mạch. Đây là một loại thuốc phải kê đơn, được bào chế dưới dạng viên nén 10mg, 20mg và 40mg. 

    Loại thuốc này được nhiều người sử dụng để hạ lượng cholesterol cũng những chất béo có hại trong máu, đồng thời làm tăng lượng cholesterol có lợi. Công dụng thuốc Atorvastatin 10mg có thể giảm mỡ máu bằng cơ chế hoạt động giảm sự sinh sản cholesterol tại gan. Với tác dụng giảm lượng cholesterol xấu, tăng lượng cholesterol có lợi, thuốc Atorvastatin sẽ giúp người sử dụng giảm được nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.

    Trong quá trình sử dụng thuốc, người dùng cần thiết lập một chế độ ăn uống hợp lý, với lối sống khoa học như: không sử dụng các chất kích thích, thường xuyên luyện tập thể dục… để có thể mang lại hiệu quả tốt hơn.

    Hiện thuốc Atorvastatin được bán rộng rãi trên thị trường. Với giá thuốc Atorvastatin 10mg là 63.000đ/hộp 3 vỉ x 10 viên. Với thuốc Atorvastatin 20mg có giá 210.000đ/hộp 10 vỉ x 10 viên.

    thuốc atorvastatin 10mg

    Thuốc Atorvastatin 10mg được sử dụng để hạ lượng cholesterol

    Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Atorvastatin 10mg

    Cách dùng

    Thuốc Atorvastatin được sử dụng bằng đường uống cùng với một ly nước đầy. Bạn không nên nhai thuốc hoặc nghiền nát viên thuốc trước khi sử dụng.

    Liều dùng

    Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, mức độ phát triển bệnh lý và đáp ứng của từng đối tượng, liều dùng thuốc Atorvastatin có thể thay đổi theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Liều dùng thuốc thông thường như sau:

    • Liều khởi đầu: Dùng 10mg/lần/ngày.
    • Khoảng liều cho phép: Dùng 10 – 80mg/lần/ngày, không liên quan đến bữa ăn.
    • Liều tối đa: 80mg/ngày.

    Cách xử trí khi dùng quá liều hoặc quên liều

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất để được xử lý kịp thời.

    Nếu bạn quên uống một liều thuốc, hãy uống bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Atorvastatin 10mg

    Trong thời gian sử dụng thuốc Atorvastatin người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng ngoại ý nhẹ và thoáng qua. Cụ thể như sau:

    • Tiêu chảy;
    • Táo bón;
    • Buồn nôn;
    • Đau cơ;
    • Đau bụng;
    • Mất ngủ;
    • Chóng mặt;
    • Khô da, vàng da;
    • Đi tiểu nhiều, nước tiểu sẫm màu hơn bình thường;
    • Tăng/ giảm cân bất thường;
    • Lú lẫn hoặc gặp các vấn đề về trí nhớ;
    • Cơ thể mệt mỏi…

    Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo với bác sĩ nếu nhận thấy cơ thể gặp phải một trong những tác dụng phụ nêu trên hoặc một số phản ứng khác.

    Tương tác thuốc Atorvastatin 10mg

    Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Người bệnh cần tránh sử dụng đồng thời Atorvastatin cùng với những loại thuốc sau:

    • Dẫn xuất acid fibric
    • Cyclosporin
    • Erythromycin
    • Niacin
    • Những loại thuốc kháng nấm thuộc nhóm azole.
    • Ngoài ra, sự tương tác thuốc còn gây ra tình trạng giảm nồng độ thuốc khi sử dụng kết hợp với thuốc kháng acid.

    Để hạn chế sự tương tác thuốc, bạn hãy viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Đặc biệt, không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    thuốc atorvastatin 10mg

    Hãy uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ

    Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Atorvastatin

    Trước khi sử dụng thuốc và trong thời gian sử dụng thuốc Atorvastatin, người bệnh cần lưu ý những điều sau đây:

    • Những bệnh nhân thường xuyên uống nhiều rượu, có tiền sử hoặc đang bị bệnh gan cần thận trọng khi sử dụng thuốc Atorvastatin.
    • Trong thời gian dùng thuốc Atorvastatin điều trị, người bệnh cần thường xuyên đến bệnh viện để tiến hành kiểm tra chức năng gan.
    • Trong trường hợp bị đau cơ, yếu cơ hoặc căng cơ không rõ nguyên nhân, người bệnh cần đến bệnh viện và tái khám lại. Ngoài ra, bạn cũng cần thông báo với bác sĩ chuyên khoa nếu tình trạng đau, yếu cơ hoặc căng cơ kèm theo triệu chứng sốt, cơ thể mệt mỏi.
    • Thông báo với bác sĩ nếu bạn uống nhiều hơn 2 loại đồ uống có cồn mỗi ngày, hoặc từ 65 tuổi trở lên, đã từng có đau cơ hay yếu cơ; bệnh tiểu đường, động kinh, huyết áp thấp, bệnh về tuyến giáp hoặc bệnh thận.
    • Chỉ nên sử dụng thuốc Atorvastatin cho trẻ từ 10 đến 17 tuổi. Đối với bệnh nhi mắc bệnh tăng cholesterol trong máu do di truyền sẽ dùng khoảng 10mg hoặc 20mg trong 4 tuần sử dụng đầu tiên.
    • Đối với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
    • Nên thường xuyên sử dụng thuốc Atorvastatin mỗi ngày một lần vào thời gian cố định để thuốc mang lại hiệu quả cao nhất.

    Tình trạng sức khỏe có thể ảnh hưởng đến Atorvastatin?

    Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

    • Bệnh tiểu đường;
    • Suy giáp;
    • Người lạm dụng rượu hoặc có tiền sử lạm dụng rượu;
    • Rối loạn điện giải nghiêm trọng;
    • Rối loạn nội tiết nghiêm trọng;
    • Hạ huyết áp (huyết áp thấp);
    • Co giật không được kiểm soát;
    • Bệnh thận nghiêm trọng;
    • Rối loạn chuyển hóa nghiêm trọng;
    • Nhiễm trùng huyết (nhiễm trùng nặng), nếu mắc những bệnh này, bạn có thể có nguy cơ mắc các bệnh về cơ và thận;
    • Bệnh gan;
    • Men gan cao – không nên được sử dụng nếu bạn mắc những bệnh này;
    • Đột quỵ gần đây;
    • Cơn thiếu máu thoáng qua gần đây – Atorvastatin có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ nếu bạn mắc tình trạng này.

    Cách bảo quản thuốc Atorvastatin

    Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau, bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Bạn nên bảo quản thuốc Atorvastatin ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Đặc biệt không bảo quản trong phòng tắm và trong ngăn đá tủ lạnh. Đồng thời giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bên cạnh đó, bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Tổng hợp

  • Những thông tin cần biết về thuốc Ameflu

    Những thông tin cần biết về thuốc Ameflu

    Thuốc Ameflu là thuốc gì? Hãy tìm hiểu về công dụng thuốc Ameflu cũng như những lưu ý khi sử dụng loại thuốc này trong bài viết dưới đây.

    Thuốc Ameflu là thuốc gì?

    Ameflu có tên đầy đủ là thuốc Ameflu Daytime +C, thuộc phân nhóm thuốc ho và cảm. Loại thuốc này có nguồn gốc xuất xứ tại Mỹ, thường được dùng để chữa bệnh cảm cúm với các triệu chứng như nghẹt mũi, sốt, ho, nhức đầu, đờm và các cơn đau. 

    Hiện nay, thuốc Ameflu được điều chế dưới nhiều dạng và hàm lượng khác nhau. Các dạng thuốc gồm viên bao, viên nén gel, dịch treo lỏng, thuốc đạn và viên nén nhai. Với các liều lượng 325mg, 500mg, hoặc 650mg.

    Các thành phần chính của thuốc Ameflu bao gồm:

    • Acetaminophen (paracetamol): có khả năng giảm đau và hạ sốt
    • Guaifenesin: có tác dụng long đờm, làm trơn đường hô hấp bị kích thích
    • Dextromethorphan: giảm ho và các triệu chứng trên đường hô hấp
    • Ngoài ra, thuốc Ameflu có chứa những tá dược khác như Propylen, acid citric, tartrazine…

    thuốc ameflu

    Những thông tin cần biết về thuốc Ameflu

    Thuốc Ameflu có tác dụng gì?

    Với tác dụng giảm đau, thuốc Ameflu thường được bác sĩ chỉ định với mục đích làm giảm các triệu chứng khi bị cảm lạnh và cảm cúm như:

    • Đau họng, nhức đầu, các cơn đau nhẹ.
    • Sung huyết mũi, ho, sốt, sổ mũi, nghẹt mũi…
    • Tác động làm loãng đờm (chất nhầy) và làm loãng dịch tiết phế quản giúp dễ ho hơn.
    • Nổi mẩn ngứa, đau nhức người.

    Ngoài ra, Ameflu còn được dùng với các mục đích khác không ghi trên bao bì. Tuy nhiên, bệnh nhân chỉ được sử dụng với mục đích điều trị bệnh khác khi có chỉ định của bác sĩ.

    Chống chỉ định

    Tuyệt đối không được sử dụng thuốc Ameflu trong một số trường hợp dưới đây:

    • Người bị tăng mẫn cảm (quá mẫn cảm) với bất kỳ thành phần nào thuốc.
    • Những người đang mắc phải bệnh tim, phổi, thận, suy tế bào gan, thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
    • Người đang trong tình trạng cao huyết áp nặng hay có bệnh mạch vành trầm trọng.
    • Dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

    Cách sử dụng thuốc Ameflu

    Cách dùng

    Tùy vào từng dạng bào chế mà thuốc Ameflu được dùng theo những cách khác nhau. Bạn nên đọc kỹ thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc được in trên bao bì sản phẩm hoặc trao đổi với bác sĩ để dùng thuốc đúng nhất.

    Với dạng viên nén:

    • Nên uống thuốc với một ly nước đầy và không nên dùng thuốc với chất lỏng khác như sữa, trà, nước ép trái cây…mà chưa có chỉ định từ các bác sĩ. 
    • Không nên nghiền nát, bẻ hoặc pha thuốc với nước bởi nó có thể khiến cho hàm lượng hấp thu thuốc tăng lên gây ra tác dụng phụ không mong muốn.

    Với dạng siro:

    • Nên dùng dụng cụ đo lượng y tế được gắn với sản phẩm để đảm bảo dùng đúng liều lượng quy định.
    • Trong quá trình cho trẻ dùng Ameflu, phụ huynh cần theo sát và kiểm tra thuốc chặt chẽ không nên cho trẻ uống quá nhiều hay quá ít với liều lượng được khuyến cáo.

    Liều dùng

    Căn cứ vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi hay mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng thuốc khác nhau. 

    Liều dùng thuốc Ameflu siro cho trẻ em

    • Với trẻ em dưới 4 tuổi: Phụ huynh cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ rồi mới sử dụng thuốc cho trẻ.
    • Với trẻ nhỏ từ 4 – 5 tuổi: Uống 5ml/ lần, chia làm 4 – 5 lần uống trong ngày. Chú ý mỗi liều cách nhau 4 tiếng đồng hồ và không được dùng quá 5 lần trong một ngày.
    • Với trẻ em từ 6 – 11 tuổi: Uống mỗi 10ml/lần và cũng dùng với tần suất tương tự.

    Liều dùng thuốc Ameflu dạng viên ở  người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi

    • Uống từ 1 – 2 viên/ lần. 
    • Mỗi ngày dùng từ 2 – 3 lần.

    Lưu ý: Không dùng Ameflu quá 7 ngày. Nếu không có chỉ định từ bác sĩ, người bệnh tuyệt đối không tự ý kéo dài thời gian sử dụng thuốc.

    Cách xử trí khi dùng thiếu hoặc quá liều

    Nếu bạn dùng thiếu một liều thuốc Ameflu, hãy uống thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu sắp đến thời liều dùng kế tiếp, bạn nên bỏ qua liều đã quên và dùng liều sau theo đúng kế hoạch. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều chỉ định.

    Dùng quá liều Ameflu có thể gây nguy hiểm. Khi nhận thấy dùng quá liều lượng khuyến cáo, bạn nên đến bệnh viện để được xử lý kịp thời.

    thuốc ameflu

    Những thông tin cần biết về thuốc Ameflu

    Tác dụng phụ của thuốc Ameflu

    Trong quá trình dùng thuốc Ameflu, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau:

    • Những tác dụng phụ thường gặp: mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, lo lắng, bồn chồn, khó ngủ, đỏ bừng và yếu sức.
    • Những tác dụng phụ ít gặp: nổi mề đay, buồn nôn, nôn mửa, phát ban, suy thận, ảo giác, thiếu máu, hoang tưởng và tăng huyết áp…
    • Những tác dụng phụ hiếm gặp: viêm cơ tim, vàng da, co giật, đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa, suy hô hấp, thay đổi hành vi…

    Các tác dụng phụ thông thường ít gây ra nguy hiểm cho người dùng. Tuy nhiên, những tác dụng phụ ít và hiếm gặp có thể gây tổn thương các cơ quan bên trong cơ thể và đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe. Vì vậy, người bệnh hãy liên hệ với bác sĩ nếu thấy những biểu hiện bất thường trong quá trình sử dụng thuốc.

    Tương tác thuốc Ameflu

    Tương tác có thể khiến hoạt động của thuốc thay đổi, làm giảm hiệu quả điều trị hoặc làm phát sinh những triệu chứng nghiêm trọng. Thuốc Ameflu có thể tương tác với những loại thuốc sau:

    • Thuốc ức chế men monoaminoxydase (IMAO): thuốc trị bệnh Parkinson, thuốc điều trị tâm thần, trầm cảm…
    • Thuốc ức chế thần kinh trung ương: dùng đồng thời với Ameflu có thể tăng hoạt động của nhóm thuốc này.
    • Thuốc chống co giật: isoniazid, carbamazepine, barbiturate, phenytoin…
    • Thuốc chẹn beta: reserpine, methyldopa, guanethidin, debrisoquin…
    • Thuốc chống trầm cảm ba vòng: imipramine, amitriptyline…
    • Digoxin: dùng đồng thời với Ameflu có thể gây rối loạn nhịp tim hoặc đau tim.
    • Atropine: Ameflu có thể làm tác dụng của Atropine

    Ngoài ra còn có một số loại thuốc khác tương tác với Ameflu. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bệnh nhân cần phải thông báo với bác sĩ về tất cả những loại thuốc đang dùng để các bác sĩ xem xét điều chỉnh thuốc.

    Những lưu ý khi sử dụng thuốc Ameflu

    Để sử dụng thuốc Ameflu an toàn và hiệu quả, bạn cần lưu ý những vấn đề sau:

    • Nếu trẻ bị nôn sau khi uống thuốc, phụ huynh có thể sử dụng thuốc đặt hậu môn cho trẻ để thay thế. Hãy trao đổi với bác sĩ để được chỉ định liều dùng thích hợp.
    • Hạn chế hút thuốc trong thời gian điều trị bằng thuốc Ameflu. Bởi khói thuốc có khả năng làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan khi dùng thuốc có chứa hoạt chất paracetamol.
    • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cần trao đổi với bác sĩ về lợi ích và nguy cơ trước khi quyết định sử dụng. Nếu nguy cơ lớn hơn lợi ích, bác sĩ sẽ cân nhắc và chỉ định một loại thuốc khác để thay thế.

    Trên đây là những thông tin về thuốc Ameflu, hy vọng sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn về công dụng cũng như cách sử dụng của loại thuốc này.

    Tổng hợp

  • Tìm hiểu thông tin về thuốc Alpha Choay

    Tìm hiểu thông tin về thuốc Alpha Choay

    Thuốc Alpha Choay trị bệnh gì? Nếu bạn đang quan tâm tìm hiểu về loại thuốc này thì hãy tham khảo những thông tin về công dụng và những lưu ý khi dùng thuốc Alpha Choay trong bài viết dưới đây.

    Thuốc Alpha Choay là thuốc gì?

    Alpha Choay là một loại thuốc kháng viêm dạng men và chống phù nề được dùng để điều trị sau chấn thương hay sau phẫu thuật. Thuốc được điều chế dạng viên nén uống và ngậm, với thành phần chính là Alphachymotrypsin 21 microkatals hay Chymotrypsin.

    Thuốc Alpha Choay bao nhiêu tiền?

    Trên thị trường hiện nay, thuốc Alpha Choay được bán tại các hiệu thuốc lớn trên toàn quốc. Giá bán Alpha Choay tham khảo là 64,000 VNĐ cho một hộp thuốc gồm 2 vỉ.

    thuốc alpha choay

    Tìm hiểu thông tin về thuốc Alpha Choay

    Thuốc Alpha Choay có tác dụng gì?

    Thuốc Alpha Choay được chỉ định để điều trị phù nề sau những chấn thương hay sau những cuộc phẫu thuật như tổn thương mô mềm, chấn thương cấp, bong gân, dập tím mô, ổ tụ máu, bầm máu, nhiễm trùng, phù nề mí mắt, chuột rút và chấn thương thể thao.

    Ngoài ra, thuốc còn có một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

    Bên cạnh đó, những đối tượng không được chỉ định dùng Alpha Choay gồm:

    • Bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
    • Bệnh nhân giảm alpha-1 antitrypsine (bệnh nhân bị bệnh viêm phổi tắc nghẽn mãn tính, hội chứng thận hư, khí phế thủng là nhóm thuộc nhóm nguy cơ trên).
    • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

    Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Alpha Choay

    Cách dùng

    Bạn có thể dùng thuốc Alpha Choay lúc đói hoặc no. Thuốc Alpha Choay hoạt động tốt nhất khi lượng thuốc trong cơ thể được giữ ở mức không đổi. Vì vậy, bạn nên uống thuốc này ở các khoảng cách đều nhau và cùng lúc mỗi ngày. 

    Bạn nên sử dụng thuốc Alpha Choay đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt, không sử dụng thuốc với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. 

    Liều dùng

    • Với thuốc dùng theo đường uống: Mỗi ngày uống khoảng 6 – 8 chia làm 3 – 4 lần để uống, mỗi lần uống khoảng 2 viên. Để làm tăng hoạt tính men, khi uống thuốc bạn nên uống cúng với nhiều nước ( ít nhất là khoảng 240ml mỗi lần uống).
    • Với thuốc dùng ngậm dưới lưỡi: Mỗi ngày dùng khoảng 4 – 6 viên chia đều làm nhiều lần. Ngậm thuốc dưới lưỡi và để tan từ từ.

    Cách xử trí trong trường hợp quá liều hoặc quên liều

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất để được xử lý kịp thời. Bên cạnh đó, bạn cần mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nếu bạn quên uống một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều thuốc đó và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều đã quy định.

    thuốc alpha choay

    Tìm hiểu thông tin về thuốc Alpha Choay

    Tác dụng phụ của thuốc Alpha Choay

    Hầu như có rất ít tác dụng phụ do thuốc Alpha Choay gây ra. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình sử dụng như sắc tố da bị thay đổi, ảnh hưởng đến cân nặng hoặc bị rối loạn tiêu hóa.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể gặp phải những tác dụng phụ khác như mùi phân biến đổi, đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn… Trong trường hợp dùng liều cao, bạn có thể sẽ bị dị ứng nhẹ (đỏ da).

    Tuy nhiên, những tác dụng này chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn và thường biến mất sau khi ngừng dùng thuốc Alpha Choay để trị bệnh. Nhưng nếu bạn gặp phải tác dụng phụ khi dùng thuốc vẫn nên thông báo cho bác sĩ điều trị để có những biện pháp xử lý phù hợp.

    Trên đây không phải là danh mục đầy đủ các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác tùy theo cơ địa của mỗi người. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Tương tác thuốc Alpha Choay

    Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả điều trị hoặc gia tăng nguy cơ mắc phải các tác dụng phụ của thuốc. Do đó, người bệnh cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng thuốc Alpha Choay như sau:

    • Alpha Choay có thể bị ức chế bởi các loại đậu jojoba (ở Bắc Mỹ), đậu nành…
    • Không sử dụng đồng thời thuốc Alpha Choay và acetylcysteine – thuốc làm tan đường hô hấp.
    • Không dùng thuốc Alpha Choay với thuốc chống đông máu.

    Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những loại thuốc đang dùng và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bên cạnh đó, để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Những lưu ý khi sử dụng thuốc Alpha Choay

    Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu thuộc các trường hợp sau:

    • Người bị dị ứng với protein hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc kháng đông máu.
    • Những người đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, khí phế thũng, hội chứng thận hư, rối loạn đông máu di truyền như hemophilia (chứng máu loãng khó đông), loét dạ dày.
    • Trước khi phẫu thuật, bạn hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ về tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, thuốc không kê toa và các sản phẩm thảo dược).
    • Khi dùng Alpha Choay cho trẻ em, phụ nữ trong thời kỳ mang thai hoặc đang cho con bú nên hết sức cẩn thận. Bạn cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ để tránh những trường hợp không mong muốn xảy ra.

    Ngoài ra, thuốc Alpha Choay được dùng phối hợp với những thuốc dạng men khác để nâng cao hiệu quả trị bệnh. Các chuyên gia cũng khuyến khích người bệnh nên bổ sung muối khoáng, vitamin trong chế độ dinh dưỡng hằng ngày để tăng cường hoạt tính của dược phẩm.

    Cách bảo quản thuốc Alpha Choay

    Bạn nên bảo quản Alpha Choay ở nhiệt độ phòng, tránh nơi ẩm ướt và tránh ánh sáng. Đặc biệt không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá tủ lạnh. Đồng thời hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bên cạnh đó, bạn cũng không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vào đó, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Tổng hợp

  • Thông tin chi tiết về công dụng và liều dùng thuốc Mydocalm

    Thông tin chi tiết về công dụng và liều dùng thuốc Mydocalm

    Thuốc Mydocalm là một loại thuốc có tác dụng điều trị chứng co thắt ở cơ và xương. Để biết được thông tin chi tiết về công dụng cũng như cách sử dụng hiệu quả và an toàn, các bạn hãy đọc bài viết dưới đây nhé.

    1. Thuốc Mydocalm là thuốc gì?

    Mydocalm là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc giãn cơ, với công dụng làm giãn cơ từ đó giảm đau hiệu quả. Thuốc còn được biết là loại thuốc giãn mềm có thể gây ức chế dẫn truyền dây thần kinh nguyên phát và các nơron vận động. Do vậy mà thuốc được dùng nhiều với mục đích giãn cơ và giảm đau.

    Thuốc giãn cơ Mydocalm còn có tên gọi khác là Tolperisone hoặc Lidocaine, được bào chế dạng viên nén bao phim. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim và với hai loại với hàm lượng sau: thuốc Mydocalm 50mg và thuốc Mydocalm 150mg.

    Thuốc Mydocalm được sản xuất dưới dạng viên nén và đóng vỉ. Giá thuốc theo quy cách đóng gói như sau:

    • Thuốc Mydocalm 50mg: 1 hộp 3 vỉ x 10 viên.
    • Thuốc Mydocalm 150mg: hộp 3 vỉ x 10 viên.
    • Thuốc dạng ống tiêm: hộp 5 ống x 1ml.

    Hiện nay, giá thuốc Mydocalm 50mg dao động khoảng 35.000 VNĐ/1 hộp và giá thuốc Mydocalm 150mg khoảng 98,000 VNĐ/1 hộp. Bệnh nhân có thể mua thuốc tại các cơ sở phân phối thuốc Mydocalm trên toàn quốc.

    Riêng với thuốc dạng tiêm thông thường sẽ không có thông tin, thuốc chỉ được dùng theo đơn và được bác sĩ trực tiếp tiến hành tiêm.

    thuốc mydocalmMydocalm là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc giãn cơ

    2. Thuốc Mydocalm có tác dụng gì?

    Thuốc Mydocalm có tác dụng điều trị chứng co thắt ở cơ và xương. Cụ thể các tác dụng của thuốc như sau:

    • Thuốc Mydocalm có tác dụng điều trị triệu chứng suy giảm và tắc nghẽn mạch hay thần kinh mạch.
    • Giúp phục hồi nhanh với những ca phẫu thuật do chấn thương.
    • Hỗ trợ điều trị thoái hóa cột sống thắt lưng, co thắt cơ.
    • Giúp cho cơ xương khỏe mạnh hơn và làm tăng trương lực cơ trong các trường hợp như đau lưng, đau cổ, cứng cơ vai…
    • Làm giảm đau nhanh chóng các cơn co cứng do vận động, viêm đau khớp vùng vai, lưng, cổ trương cơ lực cứng vai…
    • Điều trị một số bệnh lý về xương khớp như thoái hóa cột sống ở thắt lưng, đau thần kinh tọa…

    Ngoài ra, một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt, bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Tuy nhiên, bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

    Thuốc Mydocalm chống chỉ định với các trường hợp sau:

    • Người quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Người bị nhược cơ năng.
    • Dạng thuốc tiêm của Mydocalm chống chỉ định dùng cho trẻ em.
    • Phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ và phụ nữ đang cho con bú.

    3. Cách dùng và liều dùng thuốc Mydocalm

    Cách dùng thuốc Mydocalm hiệu quả

    • Nếu dùng thuốc ở dạng viên, bạn nên dùng kèm với thức ăn hoặc uống thuốc sau bữa ăn khoảng 30 để tránh những kích ứng dạ dày. 
    • Nếu dùng thuốc cho trẻ nhỏ, người lớn nên cho trẻ uống cả viên, không bẻ nhỏ thuốc. 
    • Nên uống nguyên cả viên thuốc, không được bẻ đôi, nghiền nát hay nhai thuốc trước khi nuốt. Bởi điều này sẽ làm tăng sự ảnh hưởng đến dạ dày.
    • Người bệnh nên dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.

    Liều dùng thuốc Mydocalm

    Thuốc Mydocalm dùng cho những đối tượng khác nhau sẽ có liều dùng khác nhau. Cụ thể như sau:

    Liều dùng cho người lớn:

    • Thuốc uống: ngày uống thuốc 3 lần, mỗi lần dùng 150 – 450mg.
    • Thuốc tiêm bắp: ngày dùng thuốc 2 lần, mỗi lần 100mg.
    • Thuốc tiêm tĩnh mạch: ngày nên dùng thuốc 2 lần, mỗi lần 100mg.

    Liều dùng cho trẻ em: Đối với trẻ em chỉ sử dụng thuốc qua đường uống, không sử dụng thuốc tiêm.

    • Trẻ dưới 6 tuổi: ngày nên dùng thuốc 3 lần, mỗi lần 5mg.
    • Trẻ từ 6 – 14 tuổi: ngày nên dùng thuốc 3 lần mỗi lần 2 – 4mg thuốc.

    Cách xử trí trong trường hợp quên liều hoặc quá liều

    Trong trường hợp người bệnh uống quá liều Mydocalm: Hãy dừng thuốc càng sớm càng tốt, đồng thời báo cho bác sĩ về tình trạng của bệnh nhân để được xử lý sớm nhất.

    Đối với trường hợp quên uống liều Mydocalm: Hãy uống thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian gần với liều kế tiếp thì bạn hãy bỏ qua liều thuốc đó và uống liều tiếp theo. Lưu ý không được gấp đôi liều trong bất kỳ trường hợp nào.

    Thuốc Mydocalm sẽ mang lại hiệu quả tốt nhất nếu bệnh nhân dùng đúng liều lượng và thời gian mà bác sĩ đưa ra. Do vậy bạn không nên tự ý theo đổi liều lượng và thời gian dùng thuốc.

    thuốc mydocalmBệnh nhân nên uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ

    Xem thêm: Thuốc Debridat là thuốc gì? Công dụng và giá thuốc ra sao?

    3. Tác dụng phụ của thuốc Mydocalm

    Trong thời gian sử dụng thuốc Mydocalm để điều trị bệnh, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ như tình trạng nhược cơ, nhức đầu, hạ huyết áp, buồn nôn, nôn, đau bụng hoặc bụng có cảm giác khó chịu. Tuy nhiên, bạn cũng không cần quá lo lắng bởi những tác dụng này thường sẽ mất dần khi giảm liều.

    Trường hợp hiếm gặp hơn là bệnh nhân xảy ra các phản ứng quá mẫn với các biểu hiện như ngứa, phát ban, nổi mề đay, phù thần kinh mạch, sốc phản vệ, mệt mỏi, khó thở. Trong trường hợp này, bạn nên thông báo cho bác sĩ và nhanh chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị cấp cứu kịp thời.

    Những tác dụng phụ được liệt kê ở trên không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ, do đó, trong quá trình dùng thuốc bạn cũng có thể gặp phải những tác dụng phụ khác. Nếu thấy những biểu hiện bất thường sau khi uống thuốc, bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn xử trí.

    4. Tương tác thuốc khi sử dụng Mydocalm

    Thuốc Mydocalm có thể gây tương tác với một số loại thuốc khác nếu sử dụng chung. Sự tương tác này có thể làm thay đổi hoạt động của thuốc hoặc làm gia tăng tác dụng phụ. Do vậy, để đảm bảo an toàn thì trước khi dùng thuốc, bạn hãy liệt kê các loại thuốc đang sử dụng để bác sĩ cân nhắc về sự tương tác thuốc. Những loại thuốc có thể gây tương tác với thuốc Mydocalm như:

    • Các loại thuốc có tác dụng chẹn thần kinh cơ khác như D-tubocurarine, mivacurium, pancurronium…
    • Thuốc có tính năng chặn beta như: metoprolol, nebivolol.
    • Thuốc Venlafaxine, đây là một loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh trầm cảm, tâm trạng căng thẳng do ám ảnh xã hội hoặc lo âu.
    • Thuốc chống loạn thần: Thioridazine.

    Bên cạnh đó, thuốc có thể bị thay đổi hoạt động nếu như sử dụng chung với rượu bia, các chất kích thích hay một số loại thức ăn khác. Vì vậy, bệnh nhân không nên sử dụng thuốc chung với rượu bia hay các chất kích thích khác.

    Ngoài ra, thuốc Mydocalm còn có thể làm ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe trong quá trình sử dụng. Bạn cần báo với bác sĩ nếu gặp các vấn đề về sức khỏe trong quá trình sử dụng thuốc.

    5. Những lưu ý trước khi dùng thuốc Mydocalm

    Trước khi dùng thuốc Mydocalm điều trị, bệnh nhân cần phải lưu ý một số vấn đề như sau:

    • Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc cho con bú cần phải trao đổi cụ thể với các bác sĩ/ dược sĩ để biết được liều dùng thuốc tương ứng.
    • Đối với những trường hợp bị dị ứng với các thành phần của thuốc Mydocalm cần tìm hiểu những thành phần ở trên nhãn thuốc.
    • Thận trọng hơn khi dùng thuốc đối với trẻ em hay người lớn tuổi.
    • Hãy báo cáo cho các bác sĩ được biết nếu đang trong thời gian dùng những loại thuốc khác, bao gồm cả những loại thuốc được kê đơn và thuốc không được kê đơn.
    • Những trường hợp đã hoặc đang mắc phải bệnh lý nhược cơ.

    6. Cách bảo quản thuốc Mydocalm

    Nên bảo quản thuốc Mydocalm ở nhiệt độ phòng, tránh nơi có độ ẩm cao và tránh ánh sáng. Bên cạnh đó, không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm và đặc biệt không bảo quản thuốc trong ngăn đá. Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi. 

    Trong trường hợp không sử dụng thuốc nữa, bạn cũng không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước mà hãy tham khảo thông tin xử lý thuốc trên bao bì. Ngoài ra, không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    Trên đây là tổng hợp về thông tin thuốc Mydocalm, hy vọng sẽ giúp ích cho bạn khi cần thiết. Thông tin trong bài viết mang tính chất tham khảo và không thay thế những lời chỉ định của các bác sĩ về liều dùng.

    Tổng hợp

  • Thuốc Debridat là thuốc gì? Công dụng và giá thuốc ra sao?

    Thuốc Debridat là thuốc gì? Công dụng và giá thuốc ra sao?

    Thuốc Debridat là thuốc gì? Và thuốc Debridat có tác dụng gì? Nếu bạn đang có những thắc mắc này thì hãy đọc bài viết dưới đây để nắm được những thông tin chi tiết về thuốc Debridat nhé.

    1. Thuốc Debridat 100mg là thuốc gì?

    Debridat là một loại thuốc được dùng để điều chỉnh sự hoạt động của đường ruột. Thuốc này thường được chỉ định điều trị các triệu chứng liên quan đến hội chứng ruột kích thích (đại tràng co thắt) và cũng có thể dùng sau khi phẫu thuật ruột.

    Thành phần chính của thuốc Debridat 100mg bao gồm Trimebutine Maleate, hoạt chất dược phẩm có tính sinh học, còn được gọi là tá dược. Bên cạnh đó, thuốc còn chứa Trimebutine hoạt động bằng cách làm chậm lại hoặc bình thường hóa các chuyển động bất thường như co thắt của ruột.

    Các dạng thuốc Debridat:

    • 100 mg, thuốc viên nén bao phim; 30 hộp.
    • 200 mg, thuốc viên nén bao phim; 30 hộp.
    • Dung dịch dạng gói, hộp 30 gói.

    Nhận biết: Trong một chai 250ml (thủy tinh màu nâu loại III) có nắp bằng nhôm và một con dấu bằng polyetylen với một cốc (polypropylene) được chia thành 2,5 ml, 5 ml, 7,5 ml, 10 ml và 15 ml.

    Giá thuốc Debridat 100mg có giá bán khoảng 100.000đ/ 1 hộp 2 vỉ x 15 viên. Bạn có thể mua ở những hiệu thuốc hay bệnh viện lớn hoặc ở các hiệu thuốc tân dược trên toàn quốc.

    thuốc debridat 100mgThuốc Debridat có tác dụng làm điều hòa nhu động ruột

    2. Thuốc Debridat có tác dụng gì?

    Thuốc Debridat có tác dụng làm điều hòa nhu động ruột, tức là các thành phần trong thuốc sẽ kích thích làm cho nhu động của ruột mạnh hơn khi sự co thắt của ruột kém (trong trường hợp táo bón) hoặc giúp ức chế giảm nhu động ruột khi sự co thắt của ruột quá mạnh (trong trường hợp tiêu chảy).

    Bên cạnh đó, thuốc Debridat 100mg còn được sử dụng để điều trị các tình trạng ruột kích thích, đại tràng co thắt và điều chỉnh chuyển động của đường ruột. Debridat cũng được sử dụng trong để điều trị các rối loạn tiêu hóa như bị đau bụng và co thắt, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, chuột rút. Ngoài ra, thuốc cũng có thể dùng để trị chứng liệt ruột sau phẫu thuật hoặc trị rối loạn nhu động ruột ở trẻ nhỏ.

    Một số tác dụng khác của thuốc Debridat 100mg không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng trong điều trị. 

    Chống chỉ định: Không dùng thuốc Debridat 100mg cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần Trimebutine hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

    3. Cách dùng và liều dùng thuốc Debridat 100mg

    Cách sử dụng thuốc hiệu quả và an toàn:

    • Thuốc Debridat 100mg sẽ đạt hiệu quả cao và an toàn khi bạn dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, với liều lượng thông thường uống 3 lần mỗi ngày vào trước bữa ăn.
    • Khi dùng thuốc Debridat ở dạng dung dịch, bạn nên lắc kỹ thuốc trước khi đo liều lượng bằng các công cụ đo chuyên dụng để uống thuốc một cách chính xác nhất.
    • Để thuốc đạt được hiệu quả tối đa, người bệnh nên sử dụng thuốc thường xuyên và vào cùng thời điểm trong ngày. Lưu ý, bệnh nhân không được tự ý tăng hoặc giảm liều lượng khi chưa có chỉ định của bác sĩ. 
    • Trong quá trình sử dụng nếu có bất kỳ thắc mắc nào, người dùng nên tìm đến sự tư vấn của bác sĩ.

    Liều dùng thuốc Debridat:

    Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe cũng như bệnh lý của mỗi người mà bác sĩ sẽ chỉ định về liều dùng thuốc tương ứng như sau:

    Liều dùng dành cho người lớn

    • Bệnh nhân mắc hội chứng ruột kích thích: bác sĩ chỉ định liều dùng 300 – 600mg/ngày và được chia thành 3 liều dùng/ ngày.
    • Người bị viêm dạ dày mãn tính: liều dùng điều trị bệnh tương ứng là 300 – 600 mg/ ngày và được chia thành 3 liều dùng bằng nhau.

    Liều dùng đối với trẻ em

    • Liều dùng thông thường dành cho trẻ được chỉ định là 5ml/5kg/ngày. 
    • Đối với những trẻ < 6 tháng tuổi đến 1 tuổi khi đó liều dùng thuốc tương ứng là 5ml và dùng 2 lần/ ngày.
    • Trẻ trong giai đoạn từ 1 – 5 tuổi: liều dùng được chỉ định tương ứng là 5ml muỗng cafe.
    • Đối với những trẻ > 5 tuổi: liều lượng thuốc dùng được chỉ định 10ml muỗng cafe.

    Cách xử trí trong trường hợp quá liều hoặc quên liều:

    Trong trường hợp khẩn cấp do uống thuốc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời. Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Trong trường hợp bạn quên uống một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều thuốc đó và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

    thuốc debridat 100mgNgười bệnh nên sử dụng thuốc thường xuyên và vào cùng thời điểm trong ngày

    Xem thêm: Tìm hiểu về tác dụng và cách sử dụng của thuốc Parocontin

    4. Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Debridat

    Trong thời gian sử dụng thuốc Debridat, bạn có thể sẽ gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc. Các tác dụng thông thường như:

    • Cảm thấy khô miệng, buồn nôn, hơi thở có mùi hôi.
    • Hiện tượng tiêu chảy, táo bón.
    • Triệu chứng buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi lo âu và khó đi tiểu.
    • Gặp các vấn đề về thính giác, ngực sưng đau.

    Trên đây không phải là tất các các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Debridat. Các phản ứng của tác dụng phụ diễn ra khác nhau tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân. Do đó, nếu thấy những biểu hiện bất thường sau khi uống thuốc thì bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.

    5. Tương tác của thuốc Debridat

    Khi sử dụng chung với các loại thuốc khác, Debridat có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các loại thuốc này cũng như gia tăng nguy cơ và mức độ của tác dụng phụ. Để tránh gặp phải tình trạng tương tác thuốc, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc đang dùng. Từ đó bác sĩ có thể điều chỉnh và có sự chỉ định phù hợp. 

    Thức ăn, rượu và thuốc lá có khả năng tương tác với một loại số loại thuốc nhất định. Để biết về mức độ tương tác, người bệnh nên hỏi ý kiến chuyên gia về vấn đề dùng Debridat cùng các loại thực phẩm này. Hiệu quả của thuốc cũng sẽ bị ảnh hưởng từ tình trạng sức khỏe của bạn. Do đó, hãy báo cho bác sĩ cụ thể về vấn đề sức khỏe bạn đang gặp nếu có.

    6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Debridat

    Trước khi dùng thuốc Debridat, bạn cần lưu ý các vấn đề sau:

    • Thông báo cho bác sĩ nếu bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc, hoặc các thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).
    • Thuốc Debridat có thể khiến bạn buồn ngủ. Uống cùng rượu hoặc cần sa có thể khiến bạn buồn ngủ hơn. Bạn không nên sử dụng thuốc Debridat khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc vì có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ và nguy cơ về sức khỏe. Bạn nên uống trước đó ít nhất 30 phút hoặc dùng thuốc khi đi ngủ.
    • Hạn chế đồ uống có cồn và bạn nên nói chuyện với bác sĩ nếu bạn đang sử dụng cần sa.
    • Ngừng dùng thuốc Debridat nếu có hiện tượng dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc các loại thuốc khác.
    • Đối với phụ nữ mang thai hoặc cho con bú nên cân nhắc trước khi uống thuốc Debridat. Bởi hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu chỉ ra chính xác rủi ro khi dùng Debridat cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú. Vì vậy, trước khi quyết định sử dụng thuốc thì người dùng cần cần trao đổi với bác sĩ để cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích.

    7. Cách bảo quản thuốc Debridat

    Bạn nên bảo quản thuốc Debridat ở nhiệt độ phòng, tránh nơi có độ ẩm cao và tránh ánh sáng trực tiếp. Đặc biệt không nên bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Tốt nhất bạn nên bảo quản thuốc trong hộp sắt hoặc tủ thuốc y tế để tránh xa tầm với của trẻ nhỏ và vật nuôi

    Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Do đó, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. 

    Khi phát hiện thuốc hết hạn sử dụng hay bị biến dạng, bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Hy vọng những thông tin trong bài viết sẽ giúp cho mọi người hiểu hơn về thuốc Debridat cũng như liều dùng thuốc tương ứng. Tuy nhiên, những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế những lời khuyên của các bác sĩ.

    Tổng hợp

  • Tìm hiểu về tác dụng và cách sử dụng của thuốc Parocontin

    Tìm hiểu về tác dụng và cách sử dụng của thuốc Parocontin

    Thuốc Parocontin có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm hiệu quả. Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ ngoài mong muốn, do đó, tham khảo những thông tin về thuốc Parocontin trong bài viết dưới đây nhé.

    1. Thuốc Parocontin là gì?

    Thuốc Parocontin thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ. Thuốc có thành phần chính là Paracetamol 325mg và Methocarbamol 400mg. 

    Thành phần Methocarbamol được dùng như thuốc để ức chế hệ thần kinh trung ương đặc biệt là các nơron trung gian. Thành phần này có tác dụng làm dịu hệ thần kinh trung ương, giảm đau trung tâm, giảm cơn đau cấp tính và co thắt cơ. Methocarbamol gần như không có tác dụng phụ ở liều bình thường, không làm giảm dẫn truyền thần kinh, thần kinh cơ và không làm ảnh hưởng lên các neuron vận động.

    thuốc parocontinThuốc Parocontin dùng để giảm đau, hạ sốt liên quan đến đau thắt cơ xương

    Bên canh đó, Paracetamol là thuốc giảm đau thuộc nhóm NSAID nhưng không có tác dụng chống viêm. Thành phần này có tác dụng điều trị chứng đau nhẹ và vừa, hiệu quả nhất là làm giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng. Ở liều điều trị Paracetamol ít tác động lên hệ thần kinh, hô hấp, tim mạch, không gây kích ứng và không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

    Thuốc Parocontin với sự kết hợp giữa các thành phần Methocarbamol và Paracetamol nên có tác dụng ức chế thần kinh dẫn truyền cảm giác đau hoặc ức chế dẫn truyền cảm giác đau đến não trong các trường hợp đau liên quan đến co, thắt cơ – xương.

    Bạn có thể mua thuốc Parocontin ở bất kỳ cơ sở kinh doanh nào, các quầy thuốc tư nhân lớn, nhỏ… Mỗi nơi sẽ định giá thuốc khác nhau. Giá thuốc Parocontin trên thị trường hiện nay dao động khoảng 120.000 đồng/ hộp. Tốt nhất bạn nên chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để đảm bảo về chất lượng và giá cả nhé.

    2. Thuốc Parocontin có tác dụng gì?

    Tác dụng thuốc Parocontin dùng để giảm đau, hạ sốt liên quan đến đau thắt cơ xương ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể như:

    • Trường hợp người bệnh bị đau cấp tính và mãn tính do bong gân, căng cơ, viêm cơ, chấn thương hoặc hội chứng Whiplash.
    • Những người bị đau và co thắt liên quan đến vẹo cổ, viêm khớp, căng và bong gân, đau lưng dưới đã được xác định nguyên nhân và viêm túi nhờn Bursa.

    Ngoài ra, thuốc Parocontin còn được chỉ định dùng trong một số trường hợp khác không được liệt kê trên đây, nhưng có thể được bác sĩ phê duyệt chỉ định. Trước khi dùng thuốc để điều trị bệnh, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.

    Chống chỉ định thuốc Parocontin trong các trường hợp sau:

    • Bệnh nhân quá mẫn cảm với Methocarbamol, Paracetamol hay bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
    • Người bệnh nhiều lần bị thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
    • Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphate dehydro – genase.
    • Bệnh nhân đang bị hôn mê hoặc giai đoạn tiền hôn mê, tổn thương não, nhược cơ, tiền sử động kinh.

    3. Cách dùng và liều dùng thuốc Parocontin

    Cách sử dụng thuốc Parocontin

    • Thuốc Parocontin được chỉ định dùng theo đường uống. Do đó, người bệnh nên uống thuốc với nước lọc, đặc biệt không được uống với nước ngọt có gas, rượu, bia cà phê
    • Uống nguyên viên thuốc và không nên bẻ đôi, nghiền nát hoặc nhai thuốc trước khi nuốt
    • Thuốc Parocontin được dùng sau khi ăn no hoặc ăn chung với thức ăn để giảm thiểu tác hại với dạ dày.

    Liều dùng thuốc Parocontin

    • Người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: uống 2 viên/lần x 4 lần/ngày. Cách 6 giờ uống 1 lần.
    • Liều tối đa 3 viên/lần x 4 lần/ngày trong các trường hợp nặng và chỉ nên sử dụng kéo dài từ 1 đến 3 ngày.
    • Liều khuyến nghị đối với Methocarbamol từ 3,2 g – 4,8 g/ngày. Paracetamol 2,6 g – 3,9 g/ngày.

    Cách xử trí khi uống thuốc quá liều hoặc quên liều

    • Trong trường hợp bệnh nhân uống quá liều Parocontin: Hãy ngưng sử dụng thuốc đồng thời báo cho bác sĩ để được xử lý kịp thời. Trường hợp nghiêm trọng, người thân cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.
    • Trường hợp quên uống liều thuốc Parocontin: Người bệnh hãy uống thuốc ngay khi nhớ ra. Lưu ý không được tự ý uống gấp đôi liều ở bất kỳ trường hợp nào.

    thuốc parocontinNgười bệnh cần tuân thủ theo liều dùng chỉ định của bác sĩ

    Xem thêm: Những thông tin cơ bản cần biết về thuốc Devodil

    4. Tác dụng phụ của thuốc Parocontin

    Thuốc Parocontin có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn đối với người sử dụng. Cụ thể như sau:

    • Một số tác dụng phụ thường xảy ra như: buồn nôn, nôn, biếng ăn, chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, bồn chồn, lo âu, run, hoa mắt, sốt, đau đầu, co giật.
    • Các tác dụng phụ hiếm khi xảy ra như: ngứa, phát ban trên da, nổi mày đay, phù mạch, viêm kết mạc, sung huyết mũi, mất bạch cầu hạt, bệnh thiếu máu tan huyết.

    Tùy vào cơ địa của mỗi người mà tác dụng phụ xảy ra có thể không giống nhau. Nếu gặp phải những tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ để có phương pháp xử lý phù hợp

    5. Tương tác của thuốc Parocontin 

    Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc xảy ra một số tác dụng phụ. Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc người bệnh đang sử dụng bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê toa, vitamin, khoáng chất, các sản phẩm thảo dược… Các hoạt chất trong thuốc Parocontin có thể xảy ra những tương tác sau:

    • Thành phần Methocarbamol trong thuốc khi kết hợp với rượu, thức uống chứa cồn sẽ gây ức chế thần kinh trung ương khác gây tăng tác dụng thuốc ức chế thần kinh.
    • Không nên dùng chung Paracetamol với thuốc có tác dụng ức chế thần kinh trung ương khác, thuốc chống động kinh (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin), Isoniazid, thuốc ngủ, thuốc kháng Histamin, thuốc ức chế thần kinh cơ khác… bởi có thể gia tăng tác dụng lên thần kinh.
    • Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc có hoạt chất Pyridostigmine nên lưu ý chất Methocarbamol có thể gây ra tình trạng chán ăn, nhược cơ.

    Muốn biết thêm thông tin về sử dụng thuốc, xin hãy hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để tránh tương tác thuốc xảy ra.

    6. Thận trọng khi dùng thuốc Parocontin

    Để sử dụng thuốc Parocontin để điều trị bệnh một cách hiệu quả và an toàn, bạn cần lưu ý những điều sau:

    • Thận trọng khi dùng thuốc Parocontin cho trẻ em dưới 12 tuổi.
    • Không dùng thuốc quá liều được bác sĩ chỉ định.
    • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú cần cân nhắc sử dụng Parocontin do thuốc chưa được nghiên cứu về mức độ an toàn ở các đối tượng này.
    • Những người lái xe hoặc vận hành các loại máy móc nên cân nhắc sử dụng thuốc do thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mất tập trung…
    • Người nghiện rượu khi dùng thuốc Parocontin cần phải có sự theo dõi của bác sĩ bởi thuốc khi kết hợp rượu có thể gây nên tổn thương gan.
    • Bệnh nhân bị suy gan hoặc thận, mắc bệnh tim phổi, thiếu máu thì cần phải tránh khi dùng thuốc kéo dài.
    • Người bị hen, dị ứng với acid acetylsalicylic không nên dùng thuốc Parocontin.
    • Thuốc còn chứa Glycerol có thể gây đau đầu và rối loạn đường tiêu hóa.
    • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    7. Cách bảo quản thuốc Parocontin 

    Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau, vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ.

    • Thuốc Parocontin cần được bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh nơi có độ ẩm cao và đặc biệt không bảo quản thuốc trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá tủ lạnh. 
    • Cách cất giữ mỗi loại thuốc khác nhau, hãy tham khảo thêm thông tin có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Tốt nhất nên chuẩn bị một tủ gỗ chuyên để đựng thuốc, đặt cách mặt đất tầm 1,5m tránh trẻ em hoặc thú nuôi.
    • Không được vứt thuốc Parocontin bừa bãi dưới ống dẫn nước hay ngoài đường, cần thu gom lại để tiêu hủy an toàn, tránh ô nhiễm môi trường nước, không khí.

    Trên đây là một số thông tin các bạn cần nắm rõ trước khi sử dụng thuốc thuốc Parocontin, hy vọng sẽ giúp cho bạn đọc. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, do đó, bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ để điều trị bệnh hiệu quả và an toàn nhất.

    Tổng hợp

  • Những thông tin cơ bản cần biết về thuốc Devodil

    Những thông tin cơ bản cần biết về thuốc Devodil

    Thuốc Devodil 50mg là thuốc gì? Thuốc Devodil chữa bệnh gì? Thuốc Devodil uống trước hay sau ăn? Nếu bạn đang có những thắc mắc trên về loại thuốc này thì hãy đọc bài viết dưới đây để nắm được những thông tin cần thiết về thuốc Devodil nhé.

    1. Thuốc Devodil 50mg là thuốc gì?

    Devodil là một loại thuốc dùng để điều trị triệu chứng lo âu ở người trưởng thành, loại bỏ những rối loạn về hành vi cho trẻ em trên 6 tuổi.

    Thuốc có chứa hoạt chất chính là: Sulpiride hàm lượng 50mg và các tá dược vừa đủ bao gồm: Povidon, Lactose, Tinh bột bắp, Natri tinh bột glycolat, Microcrystalline Cellulose, Colloidal Silicon Dioxyd, Magnesi Stearat, Talc, Nước tinh khiết.

    2. Thuốc Devodil có tác dụng gì?

    Thuốc Devodil được dùng để điều trị hội chứng rối loạn tâm thần như tâm thần phân liệt, hỗ trợ điều trị hội chứng Tourette, rối loạn lo âu, chóng mặt, loét nhẹ đường tiêu hóa. Thuốc Devodil còn được dùng để điều trị với các mục đích khác chưa được kể đến ở trên đây. Tuy nhiên, bạn nên sử dụng khi có chỉ định và sự theo dõi của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất.

    Chống chỉ định: Không kê toa thuốc Devodil 50mg cho bệnh nhân đã biết hay nghi ngờ bị u tế bào ưa crôm (do có nguy cơ gây cao huyết áp nặng).

    thuốc devodilThuốc Devodil được dùng để điều trị hội chứng rối loạn tâm thần

    3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Devodil

    Cách dùng thuốc Devodil an toàn và hiệu quả:

    • Thuốc Devodil ở dạng viên nén nên được dùng theo đường uống. Khi uống thuốc bệnh nhân nên uống cùng một cốc nước.
    • Nên uống nguyên viên thuốc, không được bẻ đôi, nghiền nát hoặc nhai thuốc trước khi nuốt.
    • Trong thời gian điều trị, không được tự ý thay đổi liều lượng hay kéo dài thời gian dùng thuốc mà chưa có chỉ định của bác sĩ.
    • Không được ngưng dùng thuốc đột ngột và hãy giảm liều từ từ theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Liều dùng thuốc Devodil cụ thể như sau:

    Người lớn:

    • Triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu từ 200mg đến 400mg, hai lần mỗi ngày, nếu cần liều có thể tăng tối đa đến 1200mg/lần và uống 2 lần/ ngày.
    • Triệu chứng âm tính của tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu 200 – 400mg/lần và uống 2 lần/ ngày, nếu cần có thể tăng liều tối đa đến 800mg/ngày.
    • Triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400 – 600mg/ lần và uống 2 lần/ ngày.

    Trẻ em:

    • Trẻ em trên 14 tuổi: uống 3 – 5mg/kg/ngày.
    • Trẻ em dưới 14 tuổi: không có chỉ định.

    Người cao tuổi:

    • Liều dùng của người cao tuổi cũng giống như với người lớn, nhưng liều khởi đầu bao giờ cũng thấp rồi tăng dần. Liều khởi đầu 50 – 100mg/ lần, ngày 2 lần, sau đó tăng dần đến liều hiệu quả.

    Người suy thận:

    Phải giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy thuộc vào độ thanh thải creatinin.

    • Độ thanh thải creatinin 30 – 60ml/ phút: dùng liều bằng 2/3 liều bình thường.
    • Độ thanh thải creatinin 10 – 30ml/phút: dùng liều bằng 1/2 liều bình thường.
    • Độ thanh thải dưới 10ml/phút: dùng liều bằng 1/3 liều bình thường.

    Trường hợp suy thận vừa và nặng không nên dùng Sulpirid, nếu có thể.

    4. Cách xử trí trong trường hợp quá liều hoặc quên liều

    Quá liều thuốc có thể gặp khi dùng từ 1 – 16g, nhưng hiện chưa gặp trường hợp tử vong ngay cả ở liều 16g. Triệu chứng quá liều phụ thuộc vào liều dùng của thuốc. Một số triệu chứng khi uống thuốc quá liều như:

    • Với liều 1 – 3g: bồn chồn, không ngủ được, ý thức u ám, hiếm gặp các triệu chứng ngoại tháp.
    • Với liều 3 – 7g: trạng thái kích động, lú lẫn và các triệu chứng ngoại tháp nhiều hơn.
    • Với liều hơn 7g: ngoài các triệu chứng trên, còn có thể xảy ra hôn mê, huyết áp thấp.

    Cách xử trí khi uống quá liều như sau: Theo dõi các biểu hiện bất thường sau khi uống thuốc. Nếu các triệu chứng là nhẹ, nhưng cần đề phòng với sốc phản vệ vì thường có diễn biến rất nhanh, nguy hiểm. Bệnh nhân cần được chuyển ngay đến bệnh viện để có hướng xử trí an toàn.

    Trong trường hợp quên liều, nếu liều quên chưa cách quá xa liều dùng đúng thì bệnh nhân nên uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp thời gian bỏ liều đã quá lâu thì bệnh nhân nên uống liều tiếp theo như bình thường và duy trì tiếp tục.

    thuốc devodil 50mgNgười bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ

    Xem thêm: Công dụng và liều dùng của thuốc Midantin

    5. Tác dụng phụ của thuốc Devodil 50mg

    Trong thời gian điều trị bệnh bằng thuốc Devodil, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ sau:

    – Thường gặp:

    • Thần kinh: Mất ngủ hoặc buồn ngủ.
    • Nội tiết: Tăng Prolactin máu, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt và vô kinh.

    – Ít gặp:

    • Thần kinh: Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp, hội chứng Parkinson.
    • Tim mạch: khoảng QT kéo dài gây loạn nhịp, xoắn đỉnh.

    – Hiếm gặp:

    • Nội tiết: Chứng vú to ở đàn ông
    • Thần kinh: Loạn vận động muộn, sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh.
    • Huyết áp: Hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp.
    • Khác: Hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da do ứ mật.

    Bệnh nhân có thể gặp phải những tác dụng phụ khác do thuốc Devodil gây nên mà chưa được kể đến trên đây. Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Devodil.

    6. Tương tác của thuốc Devodil

    Thuốc Devodil khi kết hợp với một số loại thuốc khác có thể gây ra sự tương tác làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc. Để tránh tình trạng này, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc đang dùng bao gồm thuốc bổ, thực phẩm chức năng, thuốc kê đơn, thảo dược, thuốc không kê đơn… Từ đó bác sĩ sẽ xem xét và chỉ định liều dùng, thời gian dùng thuốc phù hợp.

    • Levodopa: đối kháng cạnh tranh sulpirid và thuốc an thần kinh, vì vậy chống chỉ định phối hợp sulpirid với levodopa.
    • Sucralfat hoặc các thuốc kháng acid có chứa nhôm hoặc magnesi hydroxyd sẽ làm giảm chức năng hấp thụ sulpirid. Do đó, người bệnh nên sử dụng sulpirid sau khi uống các thuốc kháng acid khoảng 2 giờ để tránh tương tác.
    • Lithi: gây khả năng gây rối loạn ngoại tháp của sulpirid.
    • Rượu: làm tăng khả năng an thần của thuốc, vì vậy bạn cần tránh uống rượu và các thức uống có cồn trong khi dùng sulpirid.
    • Thuốc hạ huyết áp: tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp thế đứng, cần lưu ý khi phối hợp điều trị.
    • Các loại thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: tăng tác dụng ức chế thần kinh có thể gây hậu quả xấu, nhất là đối với người lái xe và vận hành máy móc, cần lưu ý khi phối hợp.

    7. Thận trọng khi dùng thuốc Devodil

    Khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào cũng cần phải có những lưu ý để dùng thuốc an toàn mà mang lại hiệu quả cao. Bệnh nhân cần tìm hiểu kỹ các thông tin trên thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

    Một số lưu ý khi uống thuốc Devodil như sau:

    • Đối với bệnh nhân bị suy thận cần phải tăng cường theo dõi trong quá trình điều trị. Trường hợp suy thận nặng thì cần phải tiến hành kết hợp giữa việc giảm liều và điều trị gián đoạn theo chỉ định của bác sĩ.
    • Đối với bệnh nhân bị động kinh, khi uống thuốc này cũng phải tăng cường theo dõi bởi người bệnh có thể xuất hiện khả năng ngưỡng co giật bị hạ thấp. Còn đối với người cao tuổi thì rất dễ bị hạ huyết áp thế đứng, bị các tác dụng ngoại tháp.
    • Trong thời gian sử dụng thuốc Devodil, người bệnh bị sốt cao chưa rõ nguyên nhân thì cần phải ngưng sử dụng thuốc. Bởi rất có thể đây là những dấu hiệu của hội chứng an thần kinh ác tính.
    • Thuốc Devodil làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch, do đó, người mắc bệnh này cần phải báo cho bác sĩ trước khi sử dụng các loại thuốc loạn thần để được theo dõi và sử dụng các biện pháp phòng ngừa.
    • Có thể xuất hiện các triệu chứng cai tính như buồn nôn hoặc nôn, ra mồ hôi, mất ngủ sau khi ngưng sử dụng các loại thuốc an thần đột ngột. Người bệnh có thể bị tái phát các biểu hiện bệnh thần kinh hoặc rối loạn vận động không tự chủ như rối loạn vận động, rối loạn trương lực, đứng ngồi không yên.
    • Phụ nữ mang thai trong 16 tuần đầu không nên dùng thuốc Devodil. Bên cạnh đó, phụ nữ đang cho con bú cũng được khuyến cáo không nên dùng thuốc này. Bởi thuốc Devodil có thể đào thải chất Sulpirid vào sữa mẹ với lượng lớn nên có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn với trẻ đang bú mẹ. 
    • Thuốc Devodil có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn… Do vậy người bệnh cần phải được nghỉ ngơi, tránh làm việc ở độ cao, vận hành máy móc hay lái xe để tránh nguy hiểm.

    Tổng hợp

  • Thuốc Celebrex 200mg: Thành phần, công dụng và liều dùng

    Thuốc Celebrex 200mg: Thành phần, công dụng và liều dùng

    Thuốc Celebrex 200mg là thuốc gì? Thành phần, công dụng và liều dùng của thuốc này là như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm sáng tỏ vấn đề trên, kính mời quý độc giả cùng chú ý đón đọc. 

    1. Thuốc Celebrex 200mg là thuốc gì?

    Thuốc Celecoxib là một loại thuốc kháng viêm, làm giảm sưng và giảm đau khi bị viêm. Thuốc này được dùng để điều trị đau cấp tính, viêm khớp, khó chịu và đau bụng kinh. Sử dụng thuốc Celecoxib 200mg, các bạn sẽ được giảm đau và sưng, chính điều này sẽ giúp các bạn sớm trở lại sinh hoạt điều độ và bình thường. Thành phần chính của thuốc Celecoxib đó chính là Celecoxib. 

    2. Thành phần của thuốc Celebrex 200mg

    Như đã nói, dược chất chính của thuốc Celebrex 200mg đó chính là Celecoxib. Đây là loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Dạng thuốc này là viên nang cứng, hàm lượng 200 mg.

    3. Công dụng của thuốc Celebrex 200mg

    Thuốc Celebrex 200mg: Thành phần, công dụng và liều dùngThuốc Celebrex 200mg: Thành phần, công dụng và liều dùng

    Công dụng của thuốc Celebrex đó chính là Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp ở người lớn, điều trị triệu chứng thoái hoá khớp ở người lớn, điều trị thống kinh nguyên phát. Ngoài ra, thuốc còn điều trị đau cấp kể cả sau phẫu thuật, điều trị đau sau nhổ răng. Điều trị bổ trợ để làm giảm số lượng polyp trong liệu pháp thông thường điều trị bệnh polyp dạng tuyến đại trực tràng có tính gia đình.

    4. Liều dùng của thuốc Celebrex 200mg

    Cách dùng cụ thể

    Thuốc Celebrex 200mg được uống 1 lần/ngày hoặc có thể chia thành 2 phần bằng nhau, uống 2 lần/ngày. Dù uống kiểu gì đi nữa thì thuốc cũng sẽ có tác dụng trong việc điều trị thoái hóa xương khớp. Đối với những người bị viêm khớp dạng thấp, chúng ta nên chia liều dùng thành 2 lần và có thể uống mà không cần quá chú ý đến các bữa ăn sáng, trưa, tối. 

    Ngoài ra, đối với những bạn bị vấn đề viêm khớp khá nghiêm trọng thì các bạn có thể uống với liều lượng caon hơn, uống 400mg/lần và một ngày phải uống 2 lần. Các bạn phải uống vào các bữa ăn, uống khi ăn cơm để có thể cải thiện khả năng hấp thu của mình, qua đó góp phần điều trị bệnh một cách tốt nhất. 

    Liều dùng của thuốc

    – Với người bị thoái hóa xương khớp: Nên uống 1 lần 200mg/ngày hoặc các bạn có thể chia làm 2 liều bằng nhau. Đối với những người mắc bệnh này, việc uống liều cao hơn như 200mg/1 liều, ngày 2 lần sẽ không thể có hiệu quả tốt nhất. 

    – Viêm khớp dạng thấp ở người lớn: Các bạn nên uống 100 – 200mg/ngày và ngày nên uống 2 lần. Trong khi đó, nếu uống liều cao hơn như 400mg và uống 2 lần/ngày, thuốc sẽ không có công dụng tốt nhất như liều liều 100 – 200mg và một ngày uống 2 lần. 

    – Người bị Polyp đại tràng, trực tràng: Đối với những người bị biến chứng như này, các bạn nên uống thuốc Celebrex với hàm lượng 400mg/lần, một ngày uống 2 lần. Theo đánh giá của nhà sản xuất và những người chuyên môn, độ hiệu quả và an toàn của liệu pháp trên 6 tháng vẫn chưa được nghiên cứu. 

    Celebrex 200mg là thuốc gì?Celebrex 200mg là thuốc gì?

    Click xem thêm: Liều dùng và công dụng cụ thể của thuốc Augmentin 500mg

    – Đau nói chung và thống kinh: Đối với người lớn thì liều dùng thông thường là uống 400mg/lần và có thể uống thêm 200mg trong ngày đầu nếu cần. Để có thể tiếp tục giảm đau một cách hiệu quả, các bạn cũng có thể uống liều 200mg/ngày và 1 ngày uống 2 lần. 

    – Những người già trên 65 tuổi: Các ông bà lớn tuổi có thể không cần điều chỉnh liều mặc dù nồng độ thuốc có thể đã tăng trong huyết tương. Dẫu vậy, với những người già có cân nặng cơ thể dưới 50kg, các ông bà phải dùng liều khuyến cáo thấp nhất khi bắt đầu điều trị. 

    – Người bị suy thận: Thuốc Celebrex 200mg vẫn chưa được nghiên cứu và không khuyến cáo những người bị suy thận nặng phải dùng. Các bạn phải giám sát cực kỳ cẩn thận các chức năng của thận. Lưu ý, nhà sản xuất không khuyến cáo về điều chỉnh cho những người bị suy thận mãn. 

    – Suy gan: Trường hợp này vẫn chưa được các nhà chuyên môn nghiên cứu. Theo đánh giá của nhà sản xuất, thuốc Celebrex 200mg không nên sử dụng cho những người bị suy gan khá nặng. Với những người bị suy gan vừa, nhà sản xuất khuyến cáo các bạn có thể giảm liều lượng đi khoảng 50%. 

    5. Những lưu ý chính khi sử dụng thuốc Celebrex 200mg

    Để có thể sử dụng thuốc Celebrex 200mg một cách hiệu quả, đối với những người có thể phẫu thuật tim thì các bạn không nên sử dụng thuốc này, kể cả trước khi phẫu thuật hay sau khi phẫu thuật cũng vậy. Đáng chú ý, thuốc này có thể gây ra những vấn đề khá nguy hiểm về tim, đe dọa tới tính mạng của con người như đột quỵ, đau tim nếu các bạn sử dụng lâu dài. 

    Ngoài ra, loại thuốc này cũng có thể gây ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng tới ruột và dạ dày, có thể thủng lỗ hoặc chảy máu trong. Đây là những loại bệnh vô cùng nguy hiểm, có thể gây tử vong nếu uống thuốc Celebrex, đặc biệt là những người già, người cao tuổi. 

    Nếu có tiền sử dị ứng với thuốc sulfa, các NSAID, aspirin thì bạn không nên uống loại thuốc này. Ở thời điểm hiện tại, vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để có thể xác định được các rủi ro của thuốc này đối với những bà bầu đang mang thai hoặc cho con bú. Và để có thể sử dụng những loại thuốc này một cách hiệu quả, các bạn nên tham khảo ý kiến từ các bác sĩ để có thể đưa ra những sự lựa chọn chính xác nhất. 

    Trên đây là bài viết về thành phần, công dụng, liều dùng cũng như những lưu ý khi sử dụng thuốc Celebrex 200mg của tác giả. Hy vọng bài viết trên sẽ đem đến cho quý độc giả những góc nhìn đa chiều và khách quan nhất. 

  • Thuốc augmentin 500mg có tác dụng gì và liều lượng như thế nào?

    Thuốc augmentin 500mg có tác dụng gì và liều lượng như thế nào?

    Thuốc augmentin 500mg có công dụng như thế nào, được sử dụng ra sao? Liều lượng dùng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp mọi thông tin của quý độc giả. 

    1. Vài nét cơ bản về thuốc augmentin

    Thuốc augmentin được bào chế dưới dạng viên nén, mỗi hộp có chứa 3 vỉ và mỗi vỉ có 4 viên. Đáng chú ý, thuốc augmentin có nguồn gốc xuất xứ từ đất nước hình lục lăng, nước Pháp. 

    Những thành phần có trong thuốc augmentin 500mg gồm có 500mg amoxycillin và 125mg acid clavulanic. Chưa dừng lại ở đó, thuốc cũng có những thành phần khác như Amjudrpis silica, Crospovidone, Macrogol 4000, Hydroxypropyl methylcellulose, Magnesium stearate, Amorphous Solica, Low-substituted hydroxypropyl cellulose, Titanium dioxide và Colloida. 

    Thuốc augmentin 500mg có tác dụng gì và liều lượng như thế nào?Thuốc augmentin 500mg có tác dụng gì và liều lượng như thế nào?

    Thuốc augmentin có tác dụng gì? Thông thường, các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc augmentin đối với những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn xương, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và nhiễm khuẩn răng miệng. Ngoài ra, những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn niệu sinh dục cũng được các bác sĩ kê đơn thuốc. 

    Tùy vào đối tượng bệnh nhân khác nhau mà liều dùng tương ứng cũng sẽ khác nhau.

    2. Liều dùng cụ thể của thuốc augmentin 500mg

    Các bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng tương ứng và cụ thể tùy vào bệnh lý của các bệnh nhân. Theo đó, liều dùng của thuốc augmentin 500mg cụ thể là như sau: 

    Đối với thiếu nhi trên 12 tuổi và người lớn thì sẽ dùng 1 viên augmentin 500mg/ 1 gói augmentin 500mg, uống thuốc 3 lần/ngày.

    Đối với trẻ em dưới 12 tuổi, bạn nên sử dụng liều lượng thuốc thấp hơn 40 – 50mg/kg/ngày, nên chia thuốc thành 3 lần uống. Đáng chú ý, bạn không nên uống thuốc vượt quá 15mg/kg/ngày acid clavulanic. Đối với những người bị suy thận thì các bạn nên dùng thuốc augmentin 500mg 1 lần/ngày.

    Trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh phải tuân theo các yêu cầu mà các bác sĩ kê đơn. Một khi không còn những biểu hiện của bệnh lý thì bạn không nên tự ý giảm liều lượng hay ngưng sử dụng thuốc. Các bạn phải tuân theo những quy định của các bác sĩ, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. 

    3. Một số lưu ý khi dùng thuốc augmentin 500mg

    Tác dụng của thuốc augmentin 500mg Tác dụng của thuốc augmentin 500mg

    Click xem thêm: Chỉ định, cách dùng và những lưu khi khi sử dụngthuốc Vigentin

    Đối với những trường hợp sau thì các bạn nên cẩn trọng trong việc sử dụng thuốc augmentin 500mg. Đó là trường hợp người có có tiền sử về tiền sử về bệnh vàng da hay bệnh rối loạn chức năng gan; người bị dị ứng với Penicillin hay những người nhạy cảm với việc kháng thuốc ở nhóm beta-lactam; người bị bệnh về gan thận cũng cần cân nhắc và cẩn trọng hơn trong việc dùng thuốc augmentin. Chưa hết, phụ nữ cũng cần cân nhắc kỹ lưỡng để sử dụng thuốc augmentin 625mg khi mang thai. 

    Chưa hết, thuốc augmentin 500mg cũng có thể tương tác với Probenecid. Đây là nguyên nhân chính khiến kéo dài và gia tăng nồng độ amoxycillin có trong máu. Các bệnh nhân sử dụng liệu trình chống đông máu cũng cân nhắc và thận trọng hơn khi dùng thuốc này. Thuốc augmentin 500mg còn khiến những loại thuốc ngừa thai bị giảm tác dụng. 

    Trên đây là bài viết về liều dùng và công dụng cụ thể của thuốc augmentin 500mg của tác giả. Các bạn có thể tham khảo thêm các ý kiến của bác sĩ trước khi uống. 

The Particular common security protocol applied here is usually AES-128 CBCS. - fariplay

Добро пожаловать в захватывающую игру Chicken Road, где вас ждет увлекательное приключение курицы, стремящейся к золотому яйцу! - chicken road

Z jakich owo reklamy wraz z bonusami i nagrodami można mieć tutaj styczność? - energycasino no deposit bonus

2000 € Neukundenbonus herauf chip 4 ersten ZahlungenCasinovaOhne 8 Sekunden Pausen spielen - cashwin

- satbet app

Verifique o limite máximo adicionando o setor ao teu cupom e selecionando MAX. - betano login entrar

- sky247 cricket live

Vale la ansia menzionare la sezione delle scommesse virtuali con gare simulate successo calcio, basket, cavalli o levrieri. - eurobet

Mergulhe em uma infinidade de eventos e libere tua capacidade de previsão apresentando alguma ampla variedade de tipos de apostas. - pagbet login

A brief look at the AskGamler databases concurs with our own conclusions. - levelup casino app

“This is usually a great period to become in a position to buy! - best crypto wallet Bitcoin is usually currently typically the largest cryptocurrency simply by market capitalization. -