Thẻ: Thuốc

Thuốc

  • Ciprofloxacin 500mg hiệu quả cao cũng không ít tác dụng phụ

    Ciprofloxacin 500mg hiệu quả cao cũng không ít tác dụng phụ

    Ciprofloxacin 500mg là loại kháng sinh được sử dụng khá thông dụng và có hiệu quả cao trong điều trị. Tuy vậy bên cạnh hiệu quả cao đó thì Ciprofloxacin 500mg cũng không ít tác dụng phụ.

    1. Ciprofloxacin 500mg là thuốc gì?

    Ciprofloxacin 500mg được sử dụng để điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc cùng loại thông thường ko có tác dụng.

    Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolone thế hệ thứ hai với phổ kháng khuẩn rất rộng. Ciprofloxacin 500mg được đánh giá là một trong những loại thuốc kháng sinh có công dụng mạnh nhất cho sức khỏe trong nhóm fluoroquinolone.

    Ciprofloxacin 500mg hiệu quả cao cũng không ít tác dụng phụ Thuốc kháng sinh mạnh Ciprofloxacin 500mg

    2. Hiệu quả cao trong điều trị

    Ciprofloxacin có hiệu quả cao hơn hẳn các loại thuốc kháng sinh thông thường khác. Ciprofloxacin có tác dụng ức chế enzyme gryrase, làm giảm khả năng sinh sản của vi khuẩn một cách nhanh chóng trong khi các kháng sinh khác không đủ mạnh làm ức chế enzyme trên. Vì khả năng hoạt động mạnh của mình nên Ciprofloxacin 500 được sử dụng hiệu quả cao cho các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng.

    Ciprofloxacin được sử dụng trong các trường hợp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp và các viêm như: viêm đường tiết niệu trên, dưới; viêm xương tủy và sinh dục (viêm tuyết tiền liệt mạn, viêm cổ tử cung do lậu). Ciprofloxacin cũng đc dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch. Người ta cũng dùng Ciprofloxacin trong dự phòng bệnh não mô cầu.

    Bên cạnh đó, Ciprofloxacin còn có thể cộng hưởng tốt với các nhóm kháng sinh khác cho hiệu quả điều trị cao khi phối hợp.

    3. Không ít tác dụng phụ

    Bên cạnh hiệu quả điều trị cao thì Ciprofloxacin 500 mg cũng gây ra không ít tác dụng phụ cho bệnh nhân.

    Ở một số trường hợp, sử dụng Ciprofloxacin có thể gây ảnh hưởng tiêu cực cho sự phát triển xương khớp ở trẻ nhỏ, đặc biệt ở độ tuổi đang phát triển. Ciprofloxacin cũng có thể gây đau cơ hay viêm dây thần kinh, dây chằng và ở trường hợp xấu hơn có thể làm đứt gót chân Achill (hay gặp ở người cao tuổi).

    Sử dụng Ciprofloxacin cũng có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe như gây mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ hoặc run rẩy, kích động. Tác dụng phụ hiếm gặp hơn là trạng thái co giật, lo âu, ác mộng, ảo giác hoặc trầm cảm, rơi vào trạng thái tâm thần. Ở những người có tiền sử về tâm thần dễ gặp các tác dụng phụ này hơn.

    Với người có cơ địa dị ứng có thể có những phản ứng quá mẫn nghiêm trọng như: phù thanh quản, phù mặt hoặc trạng thái khó thở.

    Ngoài ra, là kháng sinh phổ rộng nên dùng liều lượng Ciprofloxacin quá cao có thể làm tiêu diệt cả vi khuẩn có lợi gây mất cân bằng sinh thái trong cơ thể. Có trường hợp gây tiêu chảy ở trẻ sau khi dùng Ciprofloxacin. Các bác sĩ còn cho biết Ciprofloxacin cũng có thể gây tác hại cho thận và gan.

    Ciprofloxacin 500mg hiệu quả caoHiệu quả điều trị cao, Ciprofloxacin cũng có nhiều tác dụng phụ như nhức đầu

    Xem thêm

    4. Làm thế nào để hạn chế những tác dụng phụ của Ciprofloxacin

    Sử dụng Ciprofloxacin là cần thiết trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Vậy cần làm gì để hạn chế những tác dụng ko mong muốn khi sử dụng Ciprofloxacin trong điều trị?

    Khi sử dụng Ciprofloxacin, người dùng cần hết sức thận trọng và chỉ dùng khi có chỉ định của y bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng liều lượng và chỉ dẫn của bác sĩ.

    Thận trong khi sử dụng Ciprofloxacin với bệnh nhân có tiền sử động kinh, rối loại hệ thần kinh trung ương hoặc người suy gan, suy thận. Hạn chế sử dụng Ciprofloxacin với phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc cho con bú và trẻ nhỏ.

    Trong quá trình điều trị bằng Ciprofloxacin cần theo dõi và làm kháng sinh đồ thường xuyên để có các hướng điều trị thích hợp với kháng sinh đồ.

    Ciprofloxacin có hiệu quả điểu trị cao nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều tác dụng phụ khi sử dụng. Người bệnh ko nên tự ý mua dùng, đặc biệt cho trẻ em và người già để tránh những trường hợp ko mong muốn xảy ra.

    Lenduong.vn tổng hợp

  • Thuốc Cinarizin và những điều cần biết khi sử dụng

    Thuốc Cinarizin và những điều cần biết khi sử dụng

    Hiện nay trên thị trường có khá nhiều loại thuốc chống say xe và một trong những loại thuốc thông dụng đó là Cinarizin. Được khá nhiều người sử dụng nhưng những thông tin về công dụng, cách sử dụng, liều dùng hay những lưu ý, tác dụng phụ,… thì không phải ai cũng biết rõ.Hãy cùng Lenduong.vn tìm hiểu rõ hơn về thuốc Cinarizin.

    1. Cinarizin là thuốc gì?

    Cinarizin thường được biết tới với công dụng chính là phòng say tàu xe và chữa trị xơ cứng động mạch não, bệnh rối loạn tiền đình.

    Cinarizin là loại thuốc kháng Histamin, do đó nó có tác dụng an thần, chống tiết acetylcholine và phòng tránh say tàu xe, say sóng hiệu quả. Thuốc cũng được dùng để phòng ngừa chứng bệnh đau nửa đầu.

    Cinarizin còn là loại thuốc đối kháng Calci với tác dụng làm giãn mạch trong điều trị bệnh mạch mão mạn tính mà cụ thể là xơ cứng động mạch não. Thuốc này cũng có hiệu quả tốt trong điều trị những trường hợp rối loạn tiền đình, sức khỏe không tốt.

    Thuốc CinarizinCinarizin là loại thuốc thông dụng trong phòng say tàu xe

    2. Cách sử dụng Cinarizin ra sao?

    Cinarizin được bào chế dưới dạng viên nén, bạn chỉ cần dùng thuốc uống trực tiếp với nước sau bữa ăn.

    Để sử dụng Cinarizin trong phòng tránh say tàu xe, liều lượng cụ thể là:

    • Với người lớn: sử dụng Cinarizin 25 mg trước khi đi tàu xe 2 tiếng. Nếu di chuyển trong thời gian dài, bạn có thể sử dụng thêm Cinarizin 15 mg mỗi 8 giờ/lần.
    • Với trẻ em từ 5 đến 12 tuổi: sử dụng bằng một nửa liều lượng so với người lớn.

    Trong trường hợp người rối loạn tiền đình, liều lượng sử dụng thuốc cho người lớn là 30mg/lần, mỗi ngày sử dụng 3 lần. Đối với trẻ em từ 5 đến 12 tuổi, liều lượng bằng ½ người lớn.

    3. Cinarizin có tác dụng phụ gì không?

    Cinarizin có thể làm đau vùng thượng vị và giảm kích ứng dạ dày với người sử dụng.

    Cinarizin cũng có thể gây ra tình trạng ngủ gà với người dùng, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị. Bạn nên tránh những công việc cần sự tỉnh táo hay tập trung cao như lái xe, vận hành máy móc,.. Bạn cũng có thể bị rối loạn tiêu hóa nhẹ. Những tác dụng phụ này thường gặp ở trên 1/100 người dùng.

    Một số tác dụng phụ khác ít gặp (dưới 1/100 trường hợp) mà người dùng có thể gặp đó là nhức đầu hoặc bị khô miệng tăng cân bị ra mồ hôi hoặc có phản ứng dị ứng.

    Ở người cao tuổi sử dụng thuốc này dài ngày, có thể xảy ra trường hợp có triệu chứng ngoại tháp hoặc có cảm giác trầm cảm. Trường hợp này khá hiếm gặp, dưới 1/1000 trường hợp sử dụng gặp phải tác dụng phụ trên.

    Khi sử dụng Cinarizin, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ như trên. Thông thường, những tác dụng phụ đó không ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống và công việc của bạn. Bạn có thể tránh tình trạng ngủ gà và rối loạn tiêu hóa bằng cách tăng dần liều tới mức tối ưu. Trong trường hợp có tác dụng phụ bất thường, bạn nên đến gặp bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để tư vấn về sức khỏe kỹ lưỡng hơn.

    4. Những lưu ý khi sử dụng Cinarizin

    Không sử dụng Cinarizin cho người mẫn cảm với Cinarizin hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc và người loạn chuyển hóa porphyrin.

    Thuốc Cinarizin và những điều cần biết khi sử dụngNgười dùng cần biết những lưu ý khi sử dụng Cinarizin

    Xem thêm: Ciprofloxacin 500mg hiệu quả cao cũng không ít tác dụng phụ

    Cần tránh sử dụng Cinarizin đồng thời với rượu hoặc các loại thuốc chống trầm cảm ba vòng, bởi có thể làm tăng khả năng an thần đối với người sử dụng.

    Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời gian cho con bú cần thận trọng và chỉ sử dụng trong trường hợp cần thiết.

    Người bệnh Parkinson nên cân nhắc khi sử dụng thuốc. Trong trường hợp này, bạn chỉ nên sử dụng nếu lợi ích do Cinarizin mang lại cao hơn nguy cơ làm bệnh Parkinson nặng hơn.

    Bài viết đã cung cấp một số thông tin mà bạn cần biết về thuốc Cinarizin. Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tìm hiểu và sử dụng thuốc.

    Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, người dùng không nên tự ý mua thuốc về điều trị mà cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ để có hiệu quả tốt nhất và tránh những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra.

  • Tìm hiểu về Clarityne siro và Clamoxyl là thuốc gì?

    Tìm hiểu về Clarityne siro và Clamoxyl là thuốc gì?

    Hiện nay, khoa học ngày càng phát triển, các loại thuốc chữa bệnh ngày càng nhiều, một bệnh có rất nhiều lựa chọn về thuốc trong điều trị. Clarityne siro và thuốc Clamoxyl cũng là loại thuốc rất đáng quan tâm của người tiêu dùng. Hãy cùng Lenduong.vn tìm hiểu về 2 loại thuốc trên.

    1. Clarityne – công dụng và cách dùng bạn nên biết

    Clarityne là thuốc được sử dụng trong trường hợp giúp làm giảm các triệu chứng như viêm mũi dị ứng (dị ứng với phấn hoa, bụi, hoặc một số loại chất khác có trong môi trường) và các loại dị ứng khác. Biểu hiện của dị ứng bao gồm hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mắt, mũi hay cổ họng.

    Ngoài ra, Clarityne còn được sử dụng trong việc điều trị trường hợp người bệnh bị ngứa và đỏ do nấm. Thế nhưng, Clarityne không ngăn ngừa được trường hợp bị phát ban hay các phản ứng dị ứng da khác.

    Tìm hiểu clamoxyl là thuốc gì?Clarityne siro dùng cho trẻ em

    Clarityne trên thị trường hiện nay được bán dưới hai dạng: Clarityne dạng viên và Clarityne siro.

    Liều dùng thông thường dạng siro dành cho người lớn và trẻ em như sau:

    • Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: dùng 2 muỗng cà phê đầy (10ml siro), 1 lần/ngày.
    • Đối với trẻ em từ 2 – 12 tuổi: Nếu trẻ em trên 30 kg thì liều dùng tương đương với người lớn; trẻ em dưới hoặc bằng 30 kg thì uống 1 muỗng cà phê đầy (5ml siro), 1 lần/ngày.
    • Trẻ em dưới 2 tuổi khi dùng thuốc cần có chỉ định của bác sĩ.

    Clarityne siro có thể dùng lúc đói hoặc no đều được. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, bệnh nhân bị suy gan nên thận trọng khi dùng thuốc để thuốc phát huy đúng tác dụng bảo vệ sức khỏe và tránh phải chịu những tác dụng không mong muốn.

    2. Clamoxyl là kháng sinh thế hệ mấy?

    Clamoxyl 250mg là một loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm betalactam, có tác dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm trùng do nhiễm khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp trên (kể cả nhiễm trùng tai, mũi, họng), đường hô hấp dưới, tiêu hóa và tiết niệu – sinh dục; ngoài ra, thuốc còn dùng trong để dự phòng các trường hợp viêm nội tâm mạc hay phối hợp thuốc ức chế proton và kháng sinh khác để điều trị diệt trừ H. pylori;…

    Thuốc Clamoxyl 250mg chống chỉ định với đối tượng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Liều lượng và cách dùng của Clamoxyl được chỉ định phù thuộc vào từng đối tượng và mức độ mắc bệnh của người bệnh:

    • Đối với người lớn và trẻ em trên 40 kg: Tổng liều dùng một ngày sẽ là 750mg đến 3g, chia thành nhiều lần dùng.
    • Đối với trẻ em dưới 40 kg: Liều dùng là 20 – 50mg/kg/ngày, cũng chia làm nhiều lần sử dụng. Đặc biệt, đối với trẻ em dưới 6 tháng tuổi nên dùng dạng Clamoxyl Hỗn dịch nhỏ giọt trẻ em sẽ dễ dàng và hiệu quả hơn.

    Tìm hiểu về Clarityne siro và Clamoxyl là thuốc gì?Clamoxyl có công dụng như thế nào?Liều dùng và cách sử dụng ra sao?

    Xem thêm: Thuốc Metronidazol 250mg và những điều cần biết

    Tuy nhiên, trước khi dùng thuốc cần chú ý một số trường hợp. Chẳng hạn như bệnh nhân bị nghi ngờ mắc bệnh tăng bạch cầu nhân nhiễm khuẩn; phụ nữ mang thai; bệnh nhân bị suy thận; hay trường hợp người bệnh đang trong quá trình sử dụng thuốc kháng đông.

    Ngoài ra, Clamoxyl 500 có liều lượng cao hơn, là kết quả của hoạt tính kháng khuẩn và các đặc tính dược động học của amoxicillin.

    Kháng sinh clamoxyl 500mg được dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn bị gây ra bởi các vi khuẩn được xác định là nhạy cảm như viêm phổi cấp tính; viêm phế quản mãn tính; nhiễm trùng tai mũi họng (viêm tai giữa, viêm xoang, đau tức ngực) và nha khoa; nhiễm trùng tiết niệu; nhiễm trùng sinh dục nam và phụ khoa; nhiễm trùng đường tiêu hóa và mật; viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn huyết; viêm màng não. Ngoài ra, còn sử dụng trong điều trị bệnh Lyme hay dự phòng viêm nội tâm mạc do vi khuẩn.

    Mong rằng với những chia sẻ ở trên giúp bạn hiểu rõ hơn về Clarityne siro và thuốc kháng sinh Clamoxyl để sử dụng đúng cách và hiệu quả.

    Những tin tức trên chỉ mang tính chất tham khảo, người dùng cần tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc mà chưa có chỉ định của bác sĩ.

  • Thuốc Clorpheniramin 4 có công dụng và cách sử dụng như thế nào?

    Thuốc Clorpheniramin 4 có công dụng và cách sử dụng như thế nào?

    Hiện nay, trên thị trường thuốc có rất nhiều loại thuốc biệt dược, bởi vậy tìm hiểu về công dụng và cách dùng là việc làm vô cùng cần thiết để điều trị đúng thuốc đúng bệnh cũng như tránh khỏi những tác dụng phụ mà thuốc có thể gây ra. Đây là bài viết đi tìm hiểu về thuốc Clorpheniramin 4 – thuốc chống dị ứng đang được sử dụng khá phổ biến.

    1. Clorpheniramin 4 là thuốc gì?

    Clorpheniramin 4 là một loại thuốc kháng histamin chống dị ứng phổ biến hiện nay. Vậy thuốc Clorpheniramin 4 có tác dụng gì cụ thể?

    Thuốc Clorpheniramin 4 có tác dụng điều trị các trường hợp bệnh dị ứng như viêm mũi dị ứng theo mùa hay việm mũi dị ứng quanh năm; hoặc một số các triệu chứng dị ứng khác như nổi mề đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, dị ứng thức ăn, côn trùng đốt, các phản ứng huyết thanh, và trị ngứa ở bệnh nhân bị sởi hay thủy đậu.

    Clorpheniramin 4 điều trị các triệu chứng dị ứng như viêm mũi, nổi mề đay…

    Bên cạnh đó, thuốc còn là thuốc bổ trợ trong các trường hợp điều trị cấp cứu sốc phản vệ và phù mạch. Ngoài ra, Clorpheniramin 4 có thể phối hợp với một số chế phẩm để điều trị triệu chứng ho và cảm lạnh.

    2. Clorpheniramin 4 chống chỉ định với những trường hợp nào?

    Thuốc chống chỉ định với một số trường hợp sau, vì vậy, khi dùng thuốc, người bệnh cần chú ý để tránh gặp phải các tác dụng phụ:

    • Người bệnh mẫn cảm với clorpheniramin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Bệnh nhân đang trong tình trạng cơn hen cấp, hay có triệu chứng bị phì đại tuyến tiền liệt.
    • Người bệnh có glocom góc hẹp, gây tắc cổ bàng quang.
    • Bệnh nhân bị loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng.
    • Phụ nữ đang cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ sinh non (đẻ thiếu tháng).
    • Trường hợp bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị clorpheniramin bởi các chất ức chế IMAO sẽ làm tăng tính chất chống tiết axetylcholin của clorpheniramin.

    3. Cách dùng và liều dùng của Clorpheniramin 4 như thế nào?

    Đối với từng độ tuổi, từng mức độ mắc bệnh, sẽ có cách dùng và liều dùng khác nhau phù hợp để đạt được hiệu quả tốt nhất.

    Dùng Clorpheniramin 4 với liều lượng phù hợp trong các trường hợp khác nhau

    Xem thêm: Công dụng, tác dụng phụ của thuốc Metronidazol 500mg

    Trường hợp bệnh nhân bị sức khỏe viêm mũi dị ứng theo mùa (tác dụng có thể đạt hiệu quả tốt đa khi thuốc được dùng liên tục và bắt đầu đúng thời điểm ngay trước mùa có phấn hoa):

    • Người lớn: Lúc bắt đầu uống clorpheniramin 4mg lúc đi ngủ, sau đó tăng dần trong 10 ngày tiếp theo với liều lượng 24mg/ngày, nếu dung nạp được, chia làm 2 lần cho đến cuối mùa.
    • Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: uống 1mg/lần, 4 – 6 giờ/lần, tối đa 6mg/ngày.
    • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: ban đầu dùng 2mg lúc đi ngủ, sau đó tăng dần trong 10 ngày tiếp theo với liều lượng lên đến 12mg/ngày, nếu dung nạp được, chia 1 – 2 lần cho đến cuối mùa.

    Trường hợp phản ứng dị ứng cấp: uống 12mg, chia 1 – 2 lần uống.

    Trường hợp phản ứng dị ứng không biến chứng: dùng 5 – 20mg, tiêm vào bắp, dưới da hoặc tĩnh mạch.

    Trường hợp dị ứng với truyền máu hoặc huyết tương: dùng 10 – 20mg, tối đa 40mg/ngày, tiêm vào bắp, dưới da hoặc tĩnh mạch.

    Điều trị hỗ trợ sốc phản vệ: tiêm tĩnh mạch 10 – 20 mg.

    Đối với người cao tuổi, uống 4mg, chia 2 lần/ngày, thời gian thuốc có tác dụng có thể lên tới 36 giờ hoặc có thể hơn, thậm chí ngay cả khi nồng độ thuốc trong huyết thanh thấp.

    Hy vọng rằng với những chia sẻ ở trên có thể giúp bạn hiểu biết hơn về thuốc chống dị ứng Clorpheniramin 4, đồng thời chú ý hơn khi sử dụng loại thuốc này.

    Lưu ý: Trên đây chỉ là những thông tin mang tính tham khảo, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng mà phải uống theo chỉ định của bác sỹ có chuyên môn.

  • Công dụng và cách dùng thuốc Clarityne

    Công dụng và cách dùng thuốc Clarityne

    Một trong những loại thuốc phổ biến hiện nay là Clarityne. Tuy nhiên, nhiều người chưa biết Clarityne là gì và tác dụng của nó như thế nào. Bài viết dưới đây mang đến những thông tin tổng quát nhất về loại thuốc này.

    1. Clarityne là thuốc gì?

    Clarityne hay còn được biết dưới một cái tên rất thông dụng đó là thuốc dị ứng. Thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp dị ứng với các biểu hiện như nổi mề đay, ngứa ngáy, khó chịu ở mũi, hắt hơi, sổ mũi. Thuốc cũng được dùng trong trường hợp điều trị nấm và mẩn đỏ do dính nấm.

    Vậy Thuốc Clarityne có tác dụng gì? Tác dụng của thuốc trong các trường hợp biểu hiện trên đó là nhờ vào thành phần Loratadine có trong thuốc là 1 chất kháng histamine tricyclique (Chất gây dị ứng) để gây ức chế và làm giảm các triệu chứng do dị ứng gây nên. Vì vậy, cần lưu ý, thuốc Clarityne chỉ được dùng để điều trị triệu chứng chứ không phải loại thuốc để điều trị tận gốc căn nguyên của dị ứng.

    Tác dụng của thuốc Clarityne trị dị ứng

    2. Liều lượng hợp lý khi sử dụng Thuốc Clarityne là như thế nào?

    Đối với Thuốc Clarityne , có hai dạng thuốc đó là thuốc ở dạng Clarityne viên nén 10 mg và thuốc ở dạng siro. Cụ thể:

    • Thuốc dạng viên nén:

    Thuốc Clarityne  được bào chế dưới dạng viên nén và được bảo quản trong hộp với số lượng một hộp bao gồm 10 vỉ x 10 viên Clarityne 10mg. Với dạng thuốc này, cần chú ý sử dụng với liều lượng như sau:

    • Đối với người từ 12 tuổi trở lên: Sử dụng 1 viên/ 1 ngày
    • Đối với trẻ trên 6 tuổi và dưới 12 tuổi, có cân nặng từ 30 kg trở lên: Sử dụng 1 viên/ ngày; Những trường hợp từ 30 kg trở xuống, chỉ nên sử dụng 0,5 viên/ ngày.
    • Đối với người suy gan hoặc suy thận thì chỉ sử dụng với liều lượng 0,5 viên/ 1 ngày

    Liều lượng sử dụng đối với thuốc Clarityne dạng viên nén

    • Thuốc dạng Clarityne siro : Thuốc Clarityne dạng siro được bảo quản trong lọ với dung tích 60ml/ lọ. Dạng thuốc này có liều lượng và cách sử dụng như sau:
    • Với người từ 12 tuổi trở lên: 10ml/ ngày/ lần
    • Với trẻ trên 2 tuổi, dưới 12 tuổi: 10ml/ ngày/ 2 lần
      Dưới 30kg: 1 muỗng cà phê đầy (5ml)/ngày.; trên 30 kg sử dụng như với người lớn.

    Thuốc Clarityne dạng viên nén

    Xem thêm: Thuốc Cinarizin và những điều cần biết khi sử dụng

    Liều lượng sử dụng đối với thuốc Clarityne dạng siro

    Hướng dẫn sử dụng: Không được tự ý sử dụng mà phải tuân thủ quy trình sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ và tư vấn của dược sĩ để bảo đảm sức khỏe

    Bảo quản: Bảo quản ở nơi khố ráo, thoáng mát  với nhiệt độ không quá 300C

    Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc nếu bạn thuộc một trong những trường hợp sau đây:

    • Dị ứng hoặc mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
    • Rối loạn chức năng các bộ phân như tim, gan, thận
    • Trẻ em dưới 2 tuối
    • Có tiền sử với các bệnh đường tim mạch hoặc bệnh về máu.
    • Người suy gan, suy thận, người có tiền sử bệnh tiểu đường, sâu răng
    • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú cần được tư vấn kĩ lưỡng của bác sĩ khi sử dụng thuốc

    Lưu ý: Thuốc có thể gây mệt mỏi, buồn nôn, có cảm giác đói bụng, thèm ăn.

    Có thể mua Thuốc Clarityne ở đâu: Thuốc No spa được bán ở hầu hết các hiệu thuốc trên toàn quốc.

    Trên đây là những thông tin tổng quát dành cho những ai quan tâm đến thuốc Clarityne. Để bảo đảm an toàn cho sức khỏe của mình, trước khi sử dụng thuốc người dùng nên tuân thủ theo chỉ định và lời khuyên từ bác sĩ.